- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a anh Nguyễn Trung H. Cho anh Nguyễn Trung H ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy H1.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật H n nhân v gia đ nh; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật H n nhân v gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 7 - 2022. V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N D N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Cao Thị Diệu Hiền.
2. Ông Nguyễn Văn Minh.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Kim Kiều - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 22 tháng 6 năm 2022 và ngày 12 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Sa Đ c tỉnh Đ ng Tháp; xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 260/2021/TLST-HNGĐ ng y 13 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 31 tháng 5 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2022/QĐST-HNGĐ ng y 22 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H- sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H - sinh năm: 1991
Địa chỉ: ấp N, xã D, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, nguyên đơn là anh Nguyễn Trung H trình bày:
- Về hôn nhân: Anh H và chị H1 sau th i gian t m hiểu khoảng 02 năm th tổ chức đám cư i v o năm 2010 đăng ký kết h n v o ng y 03/02/2012 tại U ND
T huyện V tỉnh Đ ng Tháp Sau đám cư i v ch ng c ng l n Th nh phố S sinh sống V ch ng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 th phát sinh mâu thu n do c ng việc c a anh H l m ở quán ar m i trư ng l m việc phức tạp tiếp úc v i v i nhiều tiếp vi n nữ n n chị H1 nghi ng ghen tu ng v ch ng thư ng uy n cự c i chị H1 đưa con về nh m ruột ở thành phố S sinh sống Sau đ cha m hai n c động vi n h n g n nhưng chị H1 kh ng nghe Đến năm 2016 anh H v chị H1 c ký đơn thuận t nh ly h n nhưng sau đ chị H1 c nộp đơn khởi kiện đến Tòa án hay kh ng th anh H kh ng iết C ng t năm 2013 đến nay v ch ng kh ng còn sống chung v i nhau kh ng li n lạc t i lui Nay t nh cảm kh ng còn anh H yêu cầu đư c ly h n chị H1.
- Về nu i con chung v ngh a vụ cấp dư ng nu i con chung: Quá trình chung sống, có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tư ng V - sinh ngày: 29/12/2012 (hiện đang sống với chị H1). Khi ly hôn, Anh H đ ng ý giao cháu Vi cho chị H1 đư c quyền nuôi dư ng, Anh H không cấp dư ng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về chia t i sản chung và n chung: Anh H ác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, bị đơn là chị Nguyễn Thị Thúy H1 vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Mặc d đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án v các văn ản tố tụng khác theo quy định c a pháp luật nhưng chị H1 kh ng đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và không tham gia phiên tòa theo quy định.
Quá trình tham gia tố tụng tại tòa án, con của Anh H và chị H1 là cháu Nguyễn Ngọc Tường V trình bày: Trư ng h p cha m kh ng còn sống chung v i nhau nữa th cháu c nguyện vọng đư c sống chung v i m là chị Nguyễn Thị Thúy H1.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng t khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phi n tòa c ng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định c a ộ luật tố tụng dân sự; riêng bị đơn là chị Nguyễn Thị Thúy H1 không thực hiện quyền và ngh a vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
- Đại diện Viện kiểm sát thống nhất v i trình tự th tục tiến hành phiên tòa xét xử v ng mặt nguy n đơn v ị đơn
- Về Hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a anh Nguyễn Trung H.
- Về nu i con chung: Đề nghị Hội đ ng xét xử tuyên giao cháu Nguyễn Ngọc Tư ng V - sinh ngày: 29/12/2012 (hiện đang sống với chị H1) cho chị H1 đư c quyền nu i dư ng con chung sau ly hôn.
- Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Do chị H1 kh ng c văn ản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a Anh H về cấp dư ng nuôi con chung sau ly hôn n n đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết. Anh H c quyền ngh a vụ đến thăm nom con chung kh ng ai đư c cản trở
- Về chia t i sản chung v n chung: Do Anh H ác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết n n đề nghị Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng xét xử em t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xem xét tại phi n tòa v căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về th tục tố tụng: Nguy n đơn l anh Nguyễn Trung H khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy H1 là loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c theo quy định tại khoản 1 Điều 28 v điểm a khoản 1 Điều 35 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Quá trình tham gia tố tụng: Nguy n đơn l anh Nguyễn Trung H c đơn xin xét xử v ng mặt. Bị đơn l chị Nguyễn Thị Thúy H1 đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án v các văn ản tố tụng khác theo quy định c a pháp luật nhưng v n v ng mặt lần thứ hai, không có lý do. Xét thấy trư ng h p v ng mặt c a nguy n đơn v ị đơn kh ng thuộc trư ng h p phải hoãn phi n tòa Do đ Hội đ ng xét xử căn cứ v o Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử v ng mặt nguy n đơn v ị đơn.
Về nội dung, Hội đ ng xét xử t thấy:
- Về hôn nhân: Anh H và chị H1 chung sống v ch ng t năm 2010, trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cư i, c đăng ký kết hôn vào ng y 03/02/2012 tại U ND T huyện V tỉnh Đ ng Tháp Do đ quan hệ hôn nhân giữa Anh H và chị H1 đư c ác định là hôn nhân h p pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa Anh H và chị H1 đ phát sinh nhiều mâu thu n; nguy n nhân l do chị H1 nghi ng ghen tu ng v c những l i l thiếu tế nhị úc phạm Anh H nhiều lần làm cho tình cảm v ch ng ng y c ng ị tổn thương rạn nứt, không thể hàn g n. Anh H v cha m hai n c ng đ nhiều lần khuy n can động vi n h n g n nhưng chị H1 không nghe. V ch ng đ sống ly thân t năm 2013 đến nay. Trong khoảng th i gian ly thân, v ch ng không có liên lạc v i nhau, mạnh ai nấy sống kh ng còn quan tâm đến nhau. Quá trình giải quyết vụ án; chị H1 kh ng c văn ản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a Anh H; mặc d đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án v các văn ản tố tụng khác theo quy định c a pháp luật Đ ng th i, Tòa án c ng đ tống đạt h p lệ Giấy triệu tập cho chị H1 nhiều lần nhưng chị H1 c ng không có thiện chí đến Tòa án để hòa giải, hàn g n tình cảm v i Anh H; cho thấy chị H1 đ t bỏ quyền l i c a mình, chị H1 không mong muốn hàn g n tình cảm v i Anh H.
Tại khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nhân v gia đ nh năm 2014 quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”
T những phân tích trên Hội đ ng t ử t thấy: Mâu thu n v ch ng giữa Anh H v chị H1 đ thực sự trầm trọng đ i sống chung kh ng thể k o d i mục đích h n nhân kh ng đạt đư c v ch ng không có sự thương y u quan tâm l n nhau Nếu Anh H và chị H1 đo n tụ tiếp tục chung sống v ch ng th c ng kh ng c hạnh phúc Do đ
t thấy việc Anh H yêu cầu đư c ly hôn chị H1 l c căn cứ v ph h p v i quy định c a pháp luật n n Hội đ ng t ử chấp nhận
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn, Anh H tự nguyện và đ ng ý giao con chung tên Nguyễn Ngọc Tư ng V - sinh ngày: 29/12/2012 (hiện đang sống với chị H1) cho chị H1 đư c quyền nu i dư ng.
Hội đ ng xét xử xét thấy: Hiện cháu V đang c cuộc sống ổn định v i chị H1 c sự phát triển tốt về thể chất v tinh thần nguyện vọng c a cháu c ng mong muốn đư c tiếp tục sống chung v i m Do đ Hội đ ng t ử t thấy n n tiếp tục giao cháu Vi cho chị H1 tr ng nom chăm s c nu i dư ng và giáo dục con chung sau khi ly hôn là phù h p v i quy định c a pháp luật, phù h p v i nguyện vọng c a cháu Vi và bảo đảm quyền l i về mọi mặt c a cháu trong sinh hoạt, học tập. Anh H đư c quyền t i lui thăm nom con chung kh ng ai đư c cản trở là phù h p v i quy định tại các Điều 81 Điều 82 v Điều 83 c a Luật hôn nhân và gia đ nh
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 c a Luật H n nhân v gia đ nh quy định:
“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”
Tại khoản 3 Điều 82 c a Luật H n nhân v gia đ nh quy định: “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở”
- Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Do chị H1 không có thiện chí đến Tòa án để hòa giải theo quy định và c ng kh ng c văn ản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a Anh H về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung sau ly hôn nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về chia t i sản chung v n chung: Do Anh H ác định là không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Trung H phải chịu to n ộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn theo quy định c a pháp luật
Đối v i ý kiến đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: T những nhận định trên, Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ ý kiến đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 28 Điều 35, Điều 147 v Điều 238 c a Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ v o các Điều 51 Điều 56 Điều 58 Điều 81 Điều 82 v Điều 83 c a Luật H n nhân v gia đ nh năm 2014;
- Căn cứ v o Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 c a Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn c a anh Nguyễn Trung H. Cho anh Nguyễn Trung H ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy H1.
2. Về nu i con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H1 đư c quyền tr ng nom chăm s c nu i dư ng v giáo dục con chung tên Nguyễn Ngọc Tư ng V - sinh ngày: 29/12/2012 (hiện đang sống với chị H1).
- Anh Nguyễn Trung H c quyền ngh a vụ đến thăm nom con chung kh ng ai đư c cản trở
3. Về ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về chia tài sản chung và n chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Anh Nguyễn Trung H nộp 300 000 Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ứng án phí 300 000 đ ng, Anh H đ nộp ngày 13/12/2021 theo biên lai thu số: 0000456 c a Chi cục Thi hành án dân sự th nh phố Sa Đ c đư c khấu tr toàn bộ án phí phải nộp.
Trư ng h p bản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7 v Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Nguyễn Trung Hvà chị Nguyễn Thị Thúy H v ng mặt tại phi n tòa c quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày bản án đư c niêm yết theo luật định./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố Sa Đ c; - Chi cục THADS TP Sa Đ c; - UBND xã T, huyện V, ĐT; - Các đương sự; - Lưu H sơ Văn phòng | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Trần Quốc Danh |