vanban.org

Bản án 23/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 24/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử : Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Nguyễn T. Ông Võ Nguyễn T được ly hôn với bà Trần Thanh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ.ST Võ Nguyễn T - Trần Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 24/3/2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trầ n Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Chiến.

Bà Nguyễ n Thị Lý .

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Huy Hoàng – Cán bộ Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

Ông Phan Quốc Phong – Kiể m sá t viên

Ngày 24 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2022/QĐXX-ST ngày 16/02/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Võ Nguyễn T, sinh năm 1987 (vắ ng mặ t).

Đị a chỉ : 952, tổ 27, Trần Cao V, thị trấn D, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

2. Bị đơn: Bà Trần Thanh V, sinh năm 1992 (vắ ng mặ t).

Địa chỉ: A, N, Chikusaku I, Nhật Bản.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn xin ly hôn ngày 16/10/2021 và Bản tự khai, nguyên đơn ông Võ Nguyễn T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Trần Thanh V có đăng ký kế t hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 05/01/2019. Sau khi kế t hôn, bà V sang Nhật làm việc và phát sinh nhiều mâu thuẩn trong quan hệ vợ chồng nên xin được ly hôn với bà Trần Thanh V.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .

Do con chung,tài sản chung , nợ chung không có nên ông Võ Nguyễn T không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giả i quyế t.

- Bị đơn bà Trần Thanh V có Bản tường trình vào ngày 22/6/2021:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Võ Nguyễn T có đăng ký kế t hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Nam Định vào ngày 05/01/2019. Sau khi kế t hôn, bà V sang Nhật làm việc và phát sinh nhiều mâu thuẩn trong quan hệ vợ chồng (ông T ngoại tình và có con riêng) nên bà đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Nguyễn T.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .

Do con chung ,tài sản chung , nợ chung không có nên bà Trần Thanh V

không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồng Nai giải quyết.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai có ý kiế n:

1. Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Chấ p hà nh theo quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ;

2. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử sơ thẩm: Căn cứ Điều 56, Điều 122, Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Nguyễn T, ông Võ Nguyễn T đượ c ly hôn vớ i bà Trần Thanh V. Ông Võ Nguyễn T phải chịu án phí theo luật định.

3. Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn là ông Võ Nguyễn T và bị đơn là bà Trần Thanh V có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử căn cứ các điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiế n hà nh xét xử vắng mặt ông Võ Nguyễn T và bà Trần Thanh V.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Nguyễn T và bà Trần Thanh V có đăng ký kế t hôn và quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẩn như ông bà đã trình bày. Do đó, Hộ i đồ ng xé t xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Nguyễn T, giải quyết cho ông Võ Nguyễn T được ly hôn bà Trần Thanh V.

Về con chung: không có .

Về tà i sả n chung và nợ chung: Không có .

Ông Võ Nguyễn T và bà Trần Thanh V trình bày con chung , tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầ u Tò a á n nhân dân tỉ nh Đồ ng Nai giải quyết.

Về án phí:

Ông Võ Nguyễn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), ông Võ Nguyễn T đã nộp theo biên lai thu số số 0000031 ngày 10/12/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Võ Nguyễn T phải nộp.

Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp vớ i nhậ n đị nh củ a Hộ i đồ ng xé t xử nên đượ c chấ p nhâ.̣ n

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 147, Điề u 227, Điề u 228, Điề u 238, Điều 273, Điề u 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điề u 58, Điều 122, Điề u 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử :

1. Về quan hệ hôn nhân : Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Nguyễn T. Ông Võ Nguyễn T được ly hôn với bà Trần Thanh V.

2. Về con chung: Không có

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Ông Võ Nguyễn T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghì n đồng). Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), ông Võ Nguyễn T đã nộp theo biên lai thu số số 0000031 ngày 10/12/2021 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào tiền án phí ông Võ Nguyễn T phải nộp.

5. Ông Võ Nguyễn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mườ i lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Trần Thanh V có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (mộ t) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ