| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2022/DS-ST Ngày: 05-4-2022 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đảnh;
2. ng V Văn D ng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang;
Ngày 05 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã GC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 132/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2022/QĐXX-ST ngày 01 tháng 03 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2022/QĐST-DS ngày 18 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng NH;
Địa chỉ: số 266-268 Nam
hởi Ngh a, phư ng T, quận B, Thành phố Hồ Ch Minh;
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ c Thạch D – Ch c vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn Văn G – Ch c vụ: Giám đốc Ngân hàng NH – Chi nhánh Tiền Giang;
(Theo Quyết định về việc uỷ quyền số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng NH);
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà V Thị Thanh Nh – Ch c vụ: Phó giám đốc Ngân hàng NH – Phòng giao dịch GC (xin vắng mặt);
(Theo giấy ủy quyền về việc tham gia tố tụng ngày 05/6/2021).
2. Bị đơn:
2.1. Chị Nguyễn Thị Ánh H, sinh năm 1983 (vắng mặt);
2.2. Anh Lê Minh X, sinh năm 19 (vắng mặt);
C ng địa chỉ: 53/1 khu phố B, phư ng B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 6 năm 2021, bản tự khai, quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 20/02/2020 Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương T n (gọi tắt là Ngân hàng) và anh Lê Minh X, chị Nguyễn Thị Ánh H ký hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2005100521, theo đó ngân hàng cho anh chị vay số tiền 40.000.000 đồng, th i hạn vay 03 năm; phương th c trả nợ: vốn, lãi trả hàng tháng, lãi trả theo dư nợ giảm dần; lãi suất 24%/năm, điều chỉnh theo hợp đồng tín dụng; mục đích vay tiêu dùng, hình th c vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo.
Sau khi vay anh X, chị H chỉ trả được cho Ngân hàng 10 k vào ngày 20/12/2020 thì ngưng không trả tiếp cho đến nay. Như vậy, đến ngày 05/4/2022 chị H, anh X đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng tiền vốn là 11.110.000 đồng, tiền lãi là 7.059.279 đồng, nợ Ngân hàng vốn là 28.890.000 đồng và lãi theo hợp đồng là 10.495.967 đồng.
Do quyền lợi bị xâm phạm nên Ngân hàng yêu cầu chị H và anh X trả số tiền là 39.385.967 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Sau ngày 05/4/2022 nếu chị H và anh X chậm thanh toán còn phải trả thêm tiền lãi và lãi chậm trả phát sinh của hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
* Bị đơn anh Lê Minh X và chị Nguyễn Thị Ánh H vắng mặt không có lý do d đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn có đơn khởi kiện đối với chị H, anh X. Bị đơn có nơi cư trú tại phư ng 4, thị xã GC nên căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện anh X, chị H để tranh chấp tiền nợ vay. Căn c vào Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
. Về thủ tục tố tụng: Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn chị H, anh X vắng mặt không có lý do d đã được tống đạt hợp lệ. Căn c vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.
. Về yêu cầu khởi kiện của đương sự:
Ngân hàng NH yêu cầu chị H, anh X phải trả số tiền vốn 28.890.000 đồng và lãi tạm t nh đến ngày 05/4/2022 là 10.495.967 đồng, tổng cộng vốn và lãi phải trả là 39.385.967 đồng, trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa Ngân hàng và chị H, anh X là có thật, thể hiện vào Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2005100521 ngày 20/02/2020 mà hai bên đã ký kết. Theo hợp đồng hai bên đã giao kết, chị H, anh X vay số tiền là 40.000.000 đồng, th i hạn vay 03 năm; phương th c trả nợ: vốn, lãi trả hàng tháng, lãi trả theo dư nợ giảm dần; lãi suất 24%/năm, điều chỉnh theo hợp đồng tín dụng; mục đ ch vay là để tiêu d ng cá nhân theo hình th c t n chấp. Tuy nhiên sau khi vay chị H, anh X chỉ trả được cho Ngân hàng 10 k vào ngày 20/12/2020 với số tiền vốn là 11.110.000 đồng, tiền lãi là 7.059.279 đồng thì ngưng không trả nợ tiếp tục cho Ngân hàng. Do đó, chị H, anh X là ngư i vi phạm ngh a vụ phải thanh toán nợ hàng tháng theo thỏa thuận cho Ngân hàng, vi phạm ngh a vụ của bên vay được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự, nên Ngân hàng khởi kiện chị H, anh X để yêu cầu trả hết số nợ vốn và lãi 39.385.967 đồng là có cơ sở.
Bị đơn chị H,a nh X đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng chị vắng mặt không lý do và c ng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Như vậy chị H, anh X đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng. Việc cố tình vắng mặt là nhằm kéo dài th i gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ch hợp pháp của nguyên đơn.
Từ những phân t ch trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của Ngân hàng NH là có cơ sở, ph hợp pháp luật và ph hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án ph : Chị H, anh X phải chịu án ph sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ ch c t n dụng;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng NH.
Buộc anh Lê Minh X và chị Nguyễn Thị Ánh H phải có ngh a vụ trả cho Ngân hàng NH tổng cộng số tiền nợ là 39.385.967 đồng, th i gian trả ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
ể từ ngày 06/4/2022, chị H, anh X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo m c lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số LD2005100521 ngày 20/02/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trư ng hợp trong hợp đồng t n dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i k của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án ph :
- Buộc anh Lê Minh X và chị Nguyễn Thị Ánh H phải chịu 1.969.298 đồng tiền án ph dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho cho Ngân hàng NH số tiền tạm ng án ph đã nộp là 805.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006587 ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trư ng hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thưa |