vanban.org

Bản án 23/2022/DS-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L; chị Nguyễn Thị Y L được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc L.

Về con chung: Giao cháu Huỳnh Khôi T, sinh năm 2018 cho chị L nuôi. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Y L với anh Huỳnh Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L; chị Nguyễn Thị Y L được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2022/HNGĐ-ST
Ngày 09-6-2022
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm goàm coù:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Phan Tuyến.

Các Hoäi thaåm nhaân daân:

1. Ông Lê Minh Tâm;

2. Bà Đinh Thị Dương Thúy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Loan, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh.

- Ñaïi dieän Viện kiểm sát nhân dân thành phố Taây Ninh tham gia phieân toøa: Ông Ngô Văn Lập, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ aùn thụ lý soá: 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y L, sinh năm 2000; trú tại: Tổ 3, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1989; trú tại: Số 2, hẻm 5, đường P, khu phố B, phường A, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 09-3-2022, bản tự khai và các lời khai tại Tòa án của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Y L trình bày:

Chị và anh Huỳnh Ngọc L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2017 đến năm 2018 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; sau khi kết hôn vợ chồng sống bên gia đình chị, vợ chồng sống hạnh phúc đến 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, mâu thuẫn ngày càng nhiều tình cảm vợ chồng không còn, anh L đã bỏ nhà đi khoảng 05 tháng nay, hiện mỗi người một nơi không còn quan tâm đến nhau. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên xin ly hôn với anh Huỳnh Ngọc L.

Về con chung: Có 01 cháu tên Huỳnh Khôi T, sinh năm 2018 hiện đang sống với chị L, chị yêu cầu được nuôi không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Huỳnh Ngọc L đã được Tòa án tống đạt đầy đủ thủ tục tố tụng nhưng vẫn không trình bày ý kiến và không đến Tòa án không có lý do nên không ghi được ý kiến trình bày. Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định tư cách pháp lý người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, tư cách pháp lý và thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

+ Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L; về con chung giao cho chị L nuôi, ghi nhận chị L không yêu cầu cấp dưỡng; tài sản chung và nợ chung không giải quyết; chị L phải chịu án phí theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Anh Huỳnh Ngọc L vắng mặt, Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để bảo đảm cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Y L: Theo chị L khai ngày 04-12-2018 chị kết hôn với anh Huỳnh Ngọc L, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ; quá trình chung sống, chị L và anh L sống hạnh đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm thường xuyên cãi vã nhau, mâu thuẫn ngày càng nhiều nạnh ai nấy sống, anh L đã bỏ nhà đi 05 tháng nay; nay thấy tình cảm vợ chồng không còn không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên xin ly hôn với anh L. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật cho anh L qua bà Võ Ngọc Hương T là mẹ ruột của anh L đang sống cùng nhà với anh L nhưng anh L không có bản trình ý kiến và cũng không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Xét thấy quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ hợp lệ các thủ tục tố tụng theo quy định nhưng anh L vẫn vắng mặt không có lý do, thể hiện cho thấy anh L không có biểu hiện, động thái tích cực nào để cùng nhau giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, thuyết phục chị L hàn gắn đoàn tụ mối quan hệ vợ chồng lại với nhau. Tại phiên tòa chị L kiên quyết xin ly hôn cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau được nữa, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L.

Về con chung: Có 01 cháu tên Huỳnh Khôi T, sinh năm 2018 hiện đang sống với chị L, chị L yêu cầu được nuôi không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện cháu T đang sống với chị L, để tiện việc chăm sóc và ổn định cuộc sống cho cháu nên giao cho chị L nuôi là phù hợp Hội đồng xét xử chấp nhận. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh trình bày ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L; con chung giao cho chị L nuôi, ghi nhận chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung, nợ chung không giải quyết; chị L phải chịu án phí theo luật định. Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với phần nhận định Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp;

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Y L đối với anh Huỳnh Ngọc L; chị Nguyễn Thị Y L được ly hôn với anh Huỳnh Ngọc L.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Khôi T, sinh năm 2018 cho chị L nuôi. Ghi nhận chị L không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con; anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

4. Án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000852 ngày 14-3-2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án các bên được quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh. Riêng đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày Tòa án niêm yết bản án tại UBND xã (phường) nơi cư trú.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ