vanban.org

Bản án 23/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyền Thị H.

* Về hôn nhân: Chị Nguyền Thị H được ly hôn anh Phạm Văn N. * Về án phí: Chị Nguyền Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/00120… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tanh chấp nuôi con khi ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn N"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyền Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12/5/2021
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Xuân Vinh

Các hội thẩm nhân dân: Bà Quách Thị Thiết.

Ông Phạm Đức Hoàn.

- Thư ký phiên toà: Ông Lê Trọng Hà là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện NL, tỉnh Thanh Hoá.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NL tham gia phiên tòa: Ông Lê Hồng Ngoạn - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện NL xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 287/2020/TLST - HNGĐ ngày 31/12/2020 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 18/2021/QĐDS - ST ngày 06/4/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021//QĐST-HNGĐ ngày 22/4/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyền Thị H - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn Nà Tha, xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn. (Chị Huyền có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh Phạm Văn N - Sinh năm 1989. (Vắng mặt lần thứ hai).

Địa chỉ: Thôn Rẻ, xã Vân Am, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22/12/2020, chị Nguyền Thị H trình bày: Chị và anh Phạm Văn N tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 24/01/2017 tại UBND xã VA, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng với nhau về quan điểm sống và cách làm ăn cư xử trong gia đình. Kể từ đầu năm 2020 chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, chị và anh Nam đã sống ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Văn N theo quy định của pháp luật.

Về con cái: Chị và anh Phạm Văn N không có con chung, nên về phần con cái, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Phạm Văn N có mặt theo địa chỉ ghi trong đơn khởi kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Phạm Văn N, nhưng anh N không trình bày ý kiến về việc chị H khởi kiện ly hôn, tại các phiên hòa giải và phiên tòa, anh N đều vắng mặt không rõ lý do. Tòa án xét thấy việc anh Phạm Văn N vắng mặt thuộc trường hợp bị đơn cố tình lẫn tránh, từ chối khai báo, nên tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn, thực hiện việc tuân theo pháp luật phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với bị đơn vắng mặt là bị đơn tự bỏ đi quyền và nghĩa vụ của mình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Xử cho chị Nguyền Thị H được ly hôn anh Phạm Văn N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.

. Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày chị H

và giấy chứng nhận kết hôn giữa chị Nguyền Thị H và anh Phạm Văn N, đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh N là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh N không trình bày ý kiến về việc chị H xin ly hôn, anh Nam không tham gia phiên hòa giải, không tham gia phiên tòa, điều đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh N đã đến mức trầm trọng, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyền Thị H.

. Về con chung: Chị H trình bày vợ chồng không có con chung, trong quá trình Tòa án giải quyết anh Phạm Văn N không trình bày ý về phần con cái, nên về phần con cái Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản: Chị H tự nguyện không yêu cầu giải quyết, anh N không trình bày ý kiến về phần tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về trình tự thủ tục giải quyết vắng mặt anh Phạm Văn N. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh N, việc anh Nam vắng mặt được coi là cố tình lẫn tránh và từ chối khai báo, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung là phù hợp với quy định tại Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ - HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao, Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy: Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật.

. Về án phí: Chị Huyền phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Các Điều 51; 56; 57 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Nguyền Thị H.

* Về hôn nhân: Chị Nguyền Thị H được ly hôn anh Phạm Văn N.

* Về án phí: Chị Nguyền Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0012078 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

* Về quyền kháng cáo: Chị Nguyền Thị H và anh Phạm Văn N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ