- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? - Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Thanh Thủy được ly hôn với anh Nguyễn Đức Lợi.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST Ngày 31-3-2021 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Xuân Mẫn
Ông Dương Văn Hạnh
-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang- Thư k T a án nhân dân huy n Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Thành- Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở TAND huy n Định Quán, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 507/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên t a số 23/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2021, thông báo dời lại phiên t a số 507/TB-TA ngày 24 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh Th- sinh năm 1996,“vắng mặt”
HKTT: Số A/1, ấp 9/4, xã Hưng Lộc, huy n Thống Nhất, Đồng Nai.
-Bị đơn:
Anh Trần Văn S- sinh năm 1988,“vắng mặt”
Nơi cư trú cuối cùng: ấp Phú Qu 2, xã La Ngà, huy n Định Quán, Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị Thủy và anh Sang đã tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2016. Anh chị có đăng k kết hôn tại UBND xã La Ngà huy n Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/5/2016. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không c n h a hợp. Anh Sang không lo lắng làm ăn vun vén hành phúc gia đình vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2019. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt nên chị xin được ly hôn với anh Sang và kính mong T a án xem xét giải quyết cho chị.
Về con chung: Chị Thủy và anh Sang có 01 con chung chưa thành niên là Trần Minh Đăng- sinh ngày 05/4/2017. Chị Thủy yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có nên chị không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu T a án giải quyết.
Ngoài ra chị Thủy đề nghị T a án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và h a giải cũng như xét xử.
Bị đơn vắng mặt trong quá trình tố tụng của vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Bị đơn vắng mặt trong quá trình tố tụng của vụ án nên không có ý kiến trình bày.
Phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ các hoạt động tố tụng về xác định quan h pháp luật, tư cách tham gia tố tụng của đương sự, thẩm quyền giải quyết của T a án, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền, thủ tục gửi, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho Vi n kiểm sát và người tham gia tố tụng tất cả đều đúng quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng và đầy đủ các phần của phiên t a sơ thẩm, phần thủ tục bắt đầu phiên t a, phần tranh tụng tại phiên t a. Thư k phiên t a thực hi n đúng và đầy đủ nhi m vụ, quyền hạn theo luật định. Nguyên đơn đã thực hi n đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hi n đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng
Về vi c giải quyết vụ án: Quan h hôn nhân của chị Thủy và anh Sang là hợp pháp. Vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, đời sống chung đã chấm dứt. Căn cứ Luật Hôn nhân gia đình thì mục đích hôn nhân của vợ chồng đã không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thủy, cho chị Thủy được ly hôn với anh Sang. Về con chung: Giao con chung con chung chưa thành niên là Trần Minh Đăng- sinh ngày 05/4/2017 cho chị Thủy nuôi dưỡng chăm sóc và tạm thời miễn cho anh Sang nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Thủy phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Những kiến nghị khắc phục sai sót ở cấp sơ thẩm là không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Thủy có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn anh Sang đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai tham gia phiên t a sơ thẩm nhưng vắng mặt không có l do. Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan h hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh Thủy và anh Trần Văn Sang kết hôn với nhau vào năm 2016, đăng k kết hôn tại UBND xã La Ngà huy n Định Quán và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/5/2016 . Như vậy hôn nhân của chị Thủy và anh Sang được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Qua các tài li u chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án thể hi n vợ chồng chị Thủy anh Sang đã có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh phúc nguyên nhân là do không h a hợp trong tính tình cách sống, và đã sống ly thân. Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, xét thấy chị Thủy anh Sang không c n sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng không c n thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Thủy vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n xin ly hôn. Anh Sang vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án nên T a án không thể tiến hành h a giải đoàn tụ cho các đương sự được. Vì vậy chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thủy. Cho chị Thủy được ly hôn với anh Sang.
Về con chung: Chị Trần Thị Thanh Thủy và anh Trần Văn Sang có 01 con chung chưa thành niên là Trần Minh Đăng- sinh ngày 05/4/2017. Chị Thủy yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con. Xét thấy con chung chưa thành niên hi n đang được chị Thủy chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tốt, cuộc sống đang ổn định dù vợ chồng đã sống ly thân. Xét yêu cầu của chị Thủy là hợp l , phù hợp với điều ki n thực tế của các bên. Vì vậy, giao con chung cho chị Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Thủy không yêu cầu anh Sang cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Sang nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Sang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Thủy anh Sang có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Thủy phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; điểm b, khoản 2, Điều 227, khoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, l phí T a án;
Tuyên xử:
1)- Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Thanh Thủy được ly hôn với anh Nguyễn Đức Lợi.
2)- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là Trần Minh Đăng- sinh ngày 05/4/2017cho chị Thủy trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Thủy không yêu cầu anh Sang cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Sang nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Sang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Thủy anh Sang có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3)- Về tài sản chung: T a án không xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: T a án không xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh Thủy phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Thủy đã nộp ngày 18/02/2020 theo biên lai số 0002886 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Định Quán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị Thủy đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huy n Định Quán; -Chi cục THADS H. Định Quán; -UBND xã La Ngà; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA T ỊNH THỊ HA |