- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thin Kim Chi xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn ông Nguyễn Huy H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2021/HNGĐ-ST Ngày: 07/04/2021 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH, TỈNH KHÁNH HÒA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Hải
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Trực
2. Bà Thái Thị Mỹ
Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Tuyết là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 07/04/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 496/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2020, về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/03/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn X, xã Suối Tiên, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Huy H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Bình Lộc, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 27/11/2020 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C trình bày: Bà C và ông H tự nguyện kết hôn năm 2013, được Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện Diên Khánh cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2013, quyển số: 01/2013 ngày 24/4/2013. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Nhưng khoảng 01 năm nay giữa bà C và ông H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp với nhau về tính cách, lối sống nên thường xuyên cãi vã. Ông H hay chửi mắng làm bà C cảm thấy cuộc sống nặng nề, năm 2017 ông H có quan hệ trên mức tình bạn với người phụ nữ khác, bà C có khuyên bảo nhưng sau đó vợ chồng sống không hạnh phúc. Năm 2019, bà C đã nộp đơn ly hôn nhưng được Tòa án hòa giải, nhưng khi về chung sống thì vợ chồng sống không hạnh phúc, vẫn xảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống bất an, bà C và ông H đã sống ly thân từ tháng 04/2020 cho đến nay. Nay bà C xác định không còn tình cảm với ông H nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông H.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà C và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Bảo A, sinh ngày /2013 và Nguyễn Hoài An N, sinh ngày /2017. Bà C có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và cháu N vì không muốn chia rẽ tình cảm của các con, đảm bảo đầy đủ điều kiện nuôi dưỡng, học tập của các con. Bà C yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/02con/tháng. Thời gian gian cấp dưỡng từ tháng 05/2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản và nợ chung: Bà C và ông H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Huy H trình bày: Về thời gian, địa điểm đăng kí kết hôn ông thống nhất như lời trình bày của bà C. Về cuộc sống hôn nhân, thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Từ năm 2019 đến nay, giữa ông H và bà C thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nhỏ, vợ chồng nhiều khi bất đồng quan điểm nhưng mâu thuẫn chưa trầm trọng đến mức phải ly hôn. Hiện nay, ông H xác định vẫn còn tình cảm với bà C và mong muốn đoàn tụ gia đình để cùng nuôi dạy con cái trưởng thành nên bà C yêu cầu ly hôn ông H không đồng ý.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà C có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Bảo A, sinh ngày /2013 và Nguyễn Hoài An N, sinh ngày /2017. Nếu bà C yêu cầu ly hôn và Tòa giải quyết ly hôn thì ông H đồng ý giao hai con chung cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng vì không muốn chia rẽ tình cảm của các con. Ông H đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/02con/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 05/2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản và nợ chung: Ông H và bà C không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh phát biểu quan điểm về giải quyết vụ án:
Về việc chấp hành pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Huy H tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã D (nay là xã B), huyện Diên Khánh cấp giấy chứng nhận kết hôn; đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc; từ năm 2019, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm và sống không hạnh phúc. Ông H có quan hệ với người phụ nữ khác, bà C nhiều lần khuyên bảo và cho ông H cơ hội để sữa chữa bản thân nhưng ông H vẫn không thay đổi. Năm 2019, bà C nộp đơn xin ly hôn, được tòa hòa giải nhưng khi về chung sống vẫn không hạnh phúc. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà C và ông H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim C.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà C và ông H có 02 con chung tên là Nguyễn Hoài Bảo A, sinh ngày /2013 và Nguyễn Hoài An N, sinh ngày /2017. Khi ly hôn cần giao cho bà C được trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và cháu N. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/02con/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 05/2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản và nợ chung: Bà C và ông H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Bà C phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn ông Nguyễn Huy H.
[2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 cháu tên là Nguyễn Hoài Bảo A, sinh ngày /2013 và Nguyễn Hoài An N, sinh ngày /2017 cho bà Nguyễn Thị Kim C được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Huy H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/02con/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 05/2021 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
[3] Về chia tài sản và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Huy H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0001988 ngày 10/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh. Ông Nguyễn Huy H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
[5] Nguyên đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
[6] Quy định: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Kim C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Huy H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
[7] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa. - Viện kiểm sát nhân dân huyện Diên Khánh. - Chi cục thi hành án dân sự huyện Diên Khánh - UBND xã Bình Lộc, huyện Diên Khánh. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trương Minh Hải |