vanban.org

Bản án 23/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ V T đối với ông N P T.

Buộc ông N P T có nghĩa vụ trả cho ông Đ V T 50.000.000đ tiền gốc và 9.375.000đ tiền lãi, tổng cộng gốc và lãi là 59.375.000đ (Năm mươi chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi h…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "THẢO - THỌ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ V T đối với ông N P T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH HÓA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2021/DS-ST
Ngày: 22 - 6 - 2021
V/v “T/c hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phùng Trường Thọ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Trang

2. Ông Nguyễn Đức Việt

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Ngày 22/6/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 190/2020/TLST - DS ngày 27/10/2020 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 26/2021/QĐXXST - DS ngày 10/5/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đ V T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp Nhơn Xuyên, xã Thuận Nghĩa Hòa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

Do bà Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh năm 1954 đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 16/3/2020)

Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông N P T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

(Bà Nga có mặt; ông Thọ vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện cũng như lời trình bày tại phiên Tòa, nguyên đơn ông Đ V T do bà Nguyễn Thị Thanh Nga đại diện theo ủy quyền trình bày yêu cầu khởi kiện: Ngày 11/3/2019, ông Thảo cho ông N P T vay 50.000.000đ, thời hạn vay 60 ngày, không thỏa thuận lãi suất. Đến hạn, ông Thọ không trả gốc và lãi cho ông Thảo, do đó ông Thảo khởi kiện yêu cầu ông Thọ trả 50.000.000đ và lãi suất tính từ 11/5/2019 đến ngày 11/6/2021 là 25 tháng với mức lãi suất 0,75%/tháng, thành tiền 9.375.000đ. Tổng cộng gốc và lãi ông Thảo yêu cầu ông Thọ trả là 59.375.000đ. Trong quá trình giải quyết vụ án ông Thảo cung cấp biên nhận ngày 11 tháng 3 năm 2019.

- Bị đơn ông N P T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do và không có văn bản thể hiện ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó Tòa án xét xử vắng mặt ông Thọ theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ tranh chấp là tranh chấp là hợp đồng vay tài sản chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nên theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.

Về việc giải quyết vắng mặt bị đơn N P T: Ông Thọ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Thọ.

Về nội dung yêu cầu khởi kiện của Đ V T: Ông Thảo yêu cầu ông Thọ trả 50.000.000đ tiền gốc và 9.375.000đ tiền lãi phát sinh từ hợp đồng vay tài sản. Ông Thảo cung cấp biên nhận ngày 11 tháng 3 năm 2019 thể hiện ông Thọ có vay của ông Thảo 50.000.000đ, thời hạn vay 60 ngày có ký và viết họ tên N P T. Bị đơn N P T không có ý kiến hay văn bản nào phản đối yêu cầu của ông Thảo, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc ông Thọ có vay của ông Thảo 50.000.000đ và chưa trả tiền gốc và lãi suất cho ông Thảo.

Về thời gian tính lãi, mức lãi suất: Trong biên nhận ngày 11 tháng 3 năm 2019 không thể hiện việc tính lãi và mức lãi suất là bao nhiêu. Ông Thảo yêu cầu mức lãi suất là 0.75%/tháng, thời hạn tính lãi 25 tháng là thời hạn ông Thọ vi phạm thời hạn trả lãi cho ông Thảo là phù hợp với Điều 440 và 468 Bộ luật dân sự.

Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ V T đối với ông N P T.

Về án phí: Ông N P T phải chịu 59.375.000đ x 5% = 2.968.750đ tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Đ V T không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Thảo 1.430.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003514 ngày 27/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ V T đối với ông N P T.

Buộc ông N P T có nghĩa vụ trả cho ông Đ V T 50.000.000đ tiền gốc và 9.375.000đ tiền lãi, tổng cộng gốc và lãi là 59.375.000đ (Năm mươi chín triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, nếu người có nghĩa vụ trả tiền chậm trả thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Ông N P T phải chịu 2.968.750đ (Hai triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Ông Đ V T không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông Thảo 1.430.000đ (Một triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003514 ngày 27/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa.

Án xử sơ thẩm công khai, báo cho nguyên đơn biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn N P T vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ