- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2021/DS-ST Ngày: 29 - 9 - 2021 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Văn Hôm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Ngọc Lợi
2. Bà Trần Ngọc Điệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Nhan - Thư ký Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 23/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2019/QĐXXST-DS, ngày 12 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam; địa chỉ trụ sở chính: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng - Chức vụ: Tổng giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh Hải - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam – phòng giao dịch huyện Giồng Riềng (có mặt)
Địa chỉ Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam – phòng giao dịch huyện Giồng Riềng: số 86 đường Hùng Vương, khu phố Nội Ô, thị trấn Giồng Riềng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
2. Bị đơn:
2.1. Ông Đinh Hoàng Ph, sinh năm: 1974
2.2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976
Cùng địa chỉ: ấp Kinh Xuôi, xã Ngọc Thành, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 14/7/2020, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam ông Nguyễn Thanh Hải trình bày:
Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam (phòng giao dịch huyện Giồng Riềng) đã ký hai hợp đồng vay với vợ chồng Ông Đinh Hoàng Ph, Bà Nguyễn Thị T. Các hợp đồng thỏa thuận như sau:
- Ngày 16/11/2010 vay vốn gốc chương trình hộ nghèo số tiền là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), lãi suất 0,65%/tháng, nợ lãi 252.807 đồng, ngày đến hạn là ngày 10/10/2015 được gia hạn đến ngày 10/10/2017 đến nay đã quá hạn.
- Ngày 28/4/2011 vay vốn gốc chương trình sản xuất kinh doanh số tiền là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng), lãi suất 0,9%/tháng, ngày đến hạn là ngày 28/4/2016 được gia hạn đến ngày 28/4/2018 đến nay đã quá hạn.
Trong quá trình vay Ông P, bà Tcó đóng lãi cho Ngân hàng tổng số tiền là 13.481.513 đồng (mười ba triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm mười ba đồng). Nay các hợp đồng vay trên đều đã quá thời hạn thanh toán nhưng Ông P, bà Tvẫn không thanh toán nợ gốc và lại cho Ngân hàng. Tính đến ngày 29/9/2021 Ông P, bà Tcòn nợ Ngân hàng số tiền cụ thể là:
- Vốn gốc: 34.000.000 đồng (ba mươi bốn triệu đồng)
- Lãi: 23.305.290 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng)
Tổng cộng gốc và lãi là: 57.305.290 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng)
Nay anh Hải đại diện cho Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam yêu cầu tòa án giải quyết buộc Ông P, bà Tphải thanh toán cho Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam số tiền gốc và lãi là 57.305.290 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng). Ngoài ra Ông P, bà Tphải trả lãi phát sinh theo các hợp đồng đã ký từ ngày 30/9/2021 đến khi thanh toán hết số nợ.
Ông P, bà Tđã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án nhưng vẫn không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án đã triệu tập Ông P, bà Ttham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải đến lần thứ hai và triệu tập tham dự phiên tòa đến lần thứ hai nhưng Ông P, bà Tvẫn vắng mặt, không rõ lí do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Ông P, bà Tphải thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, Ông P, bà Tkhông có đăng ký kinh doanh nên quan hệ tranh chấp của vụ án là tranh chấp “Hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Ông P, bà Tcó nơi cư trú tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, đểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Ông P, bà Tđã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt Ông P, bà T là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Hợp đồng vay tín dụng giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyên thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật về tín dụng và Bộ luật dân sự. Do đó, các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ đã ký kết trong hợp đồng.
Theo thỏa thuận, Ông P, bà Tphải trả nợ gốc định kỳ 12 tháng/lần và trả lãi hàng tháng, nhưng ông bà chỉ trả được số tiền lãi là 13.481.513 đồng (mười ba triệu bốn trăm tám mươi mốt nghìn năm trăm mười ba đồng), đến nay vẫn chưa thanh toán nợ gốc và lại còn lại cho Ngân hàng.
Thời hạn vay của các hợp đồng là đến ngày 10/10/2017 và 28/4/2018 , tính đến nay các hợp đồng vay đã quá hạn nhưng Ông P, bà Tkhông thanh toán nợ cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết nên Ngân hàng khởi kiện Ông P, bà Tphải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ là có căn cứ để Tòa án thụ lý giải quyết và được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Sau khi xem xét tài liệu, chứng cứ về giấy đề nghị vay vốn, sổ vay vốn và giấy xác nhận đã có đủ căn cứ xác định: Ông P, bà Tđã nhận đủ tiền vay gốc theo các hợp đồng là 34.000.000 đồng (ba mươi bốn triệu đồng).
Tính đến ngày 29/9/2021 Ông P, bà Tcòn nợ Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam tiền vay gốc là 34.000.000 đồng (ba mươi bốn triệu đồng), tiền lãi là 23.305.290 đồng (hai mươi ba triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 57.305.290 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng). Xét thấy, việc tính lãi của Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam là đúng với hợp đồng tín dụng, phù hợp với các quy định của pháp luật về tín dụng và Điều 474 của Bộ luật Dân sự năm 2005 nên Ngân hàng yêu cầu Ông P, bà Tphải trả số nợ trên là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ cơ sở nhận định và phân tích trên Hội đồng xét xử nghị nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam buộc Ông P, bà Tphải trả cho Ngân hàng số tiền cả gốc và lãi đến ngày 29/9/2021 là 57.305.290 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng) là hoàn toàn phù hợp.
Kể từ ngày Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông P, bà Tkhông trả đủ số tiền nêu trên thì Ông P, bà Tcòn phải trả lãi cho Ngân hàng khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 30/9/2021 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam không phải nộp án phí.
Ông P, bà Tphải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 57.305.290 đồng x 5% = 2.865.264,5 đồng, làm tròn là 2.865.264 đồng (hai triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng)
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 269; Điều 271 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Điều 471, Điều 474, của Bộ luật Dân sự 2005;
Điểm c khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam đối với Ông Đinh Hoàng Ph và Bà Nguyễn Thị T.
Buộc Ông Đinh Hoàng Ph và Bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 29/9/2021 là 57.305.290 đồng (năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ năm nghìn hai trăm chín mươi đồng)
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Ông P, bà Tcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí:
Ngân hàng Chính Sách xã hội Việt Nam không phải nộp án phí.
Ông Đinh Hoàng Ph, Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.865.264 đồng (hai triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng).
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án là ngày 29/9/2021, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Dƣơng Văn Hôm |