vanban.org

Bản án 23/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 10/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ vào khoản 2, i u 308 của B lu t Tố tụng dân sự

Không ch p nh n kháng cáo của các ông Phan Thành C, ông Phan N, ông Phan Huy V; Ch p nh n m t phần kháng cáo của bà Nguy n Th L; Sửa m t phần bản án dân sự s thẩm số 06/2020/DS-ST ngày 03/9/2020 của Toà án nhân dân huyện V.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn thị Liễu - Phan Thành Công"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 2, i u 308 của B lu t Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2021/DS-PT
Ngày: 10-5-2021
V/v Tranh chấp quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền
với đất yêu c u bồi thường
thiệt hại về tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng gu n Công

ng

Các Thẩm phán:

à Th i n

ng

nh h ng

- Thư ký phiên tòa: à gu n Th g c nh - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: à u nh Thi n

ng - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 06 và 10 tháng 05 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa, xét xử phúc thẩm C khai vụ án thụ lý số 80/2020/TLPT-DS ngà 03 tháng 12 năm 2020 v việc:“Tranh chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất yêu c u bồi thường thiệt hại về tài sản”.

Do bản án dân sự s thẩm số 06/2020/DS-ST ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Khánh Hòa b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 02/2021/Q XX T – DS ngày 11 tháng 01 năm 2021 gia các đ ng sự:

- Nguyên đơn: à gu n Th L. a chỉ: Th n T, x L, hu ện V, tỉnh Khánh Hòa; bà L có mặt.

g i ảo vệ u n và i ch h p pháp của ngu n đ n: ng gu n Quốc - u t s Công t u t T

thu c oàn u t s Thành phố

h Minh. a chỉ: Số 11/50 đ ng , ph ng T, Qu n P, T .

h Minh; u t s gu n Quốc có mặt.

- đơn: ng han Thành . a chỉ: T dân phố số 04, th tr n , hu ện V, tỉnh Khánh òa; ông C có mặt.

g i ảo vệ u n và i ch h p pháp của đ n: ng hạm g c T và ng han ng S - u t s C t u t T

MT S và ng sự thu c oàn u t s Thành phố

h Minh. a chỉ: Số 55-57 đ ng N, ph ng K, Qu n 1, Thành phố

h Minh; u t s hạm Ng c T vắng mặt, Lu t s han H ng S có mặt.

- Ngư i có uy n i, ngh a v iên uan:

à han Th T. a chỉ: T dân phố số 15, th tr n G, hu ện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Phan N. a chỉ: Th n á à 1, ph ng inh Thủ , th x inh òa, tỉnh Khánh òa.

à han Th . a chỉ: Th n à ià, xã ạn ng, hu ện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Phan Huy V. a chỉ: Th n , xã L, hu ện V, tỉnh Khánh òa.

à han Th M. a chỉ: Th n , xã L, hu ện V, tỉnh Khánh òa.

à han Th . a chỉ: Th n H, xã V, thành phố , tỉnh Khánh òa.

à gu n Th g c . a chỉ: T dân phố số 04, th tr n G, hu ện V, tỉnh Khánh òa.

à gu n Th T, à han Th K ga, à han Th Kim , ng han Kim H1, ông Phan Kim H2, à han Th Kim , ng han Kim H3. ng đ a chỉ: Th n T, x L, hu ện V, tỉnh Khánh Hòa.

Ông Phan N, ông Phan Huy V có mặt, những ng i khác vắng mặt.

an nhân dân x L. Trụ sở tại: Th n H, x L, hu ện V, tỉnh Khánh Hòa; vắng mặt.

- Ngư i làm chứng:

+ Ông Lê C. a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Trần ăn . a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

ng Minh . a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

ng i ăn S. a chỉ: Thôn Q, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Phạm . a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

ng

ăn X. a chỉ: Thôn H, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Nguy n T. a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Nguy n Thái . a chỉ: Th n T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

ng Tr ng C T và bà H Th T. a chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

+ Ông Phùng Ng c T. a chỉ: Thôn T xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

ng ặng ăn . a chỉ: Th n T, xã L, hu ện V, tỉnh Khánh òa.

hững ng i àm chứng vắng mặt.

- Ngư i kháng cáo: gu n đ n à gu n Th L, đ n ng han Thành C, những ng i có u n i, ngh a vụ i n uan g m: ông Phan N, ông Phan Huy V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện v quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn b Nguyễn Thị L trình bày:

Thửa đ t đang tranh ch p có ngu n gốc là của ông Nguy n T. ng gu n T án chung cho ng

ăn X và ng Tr ng C T. Sau đó, à L mua ại phần nhà đ t của v ch ng ng

ăn X và bà Trần Th B theo gi y bán nhà viết tay vào ngày 22/10/1997 có chữ ký của n án à ng

ăn X, bà Trần Th B, bên mua là bà Nguy n Th L, ng i làm chứng à ng ào u T, có xác nh n của tr ởng th n ng ặng ăn với giá 2.000.000 đ ng, có xác nh n chữ ký tr ởng th n à đúng của y ban nhân dân xã H (nay là xã L).

Thửa đ t có đ ng tâ tứ c n nh sau: ng giáp đ t ng Tr ng C T; Nam giáp nhà ông M biết; Tâ giáp đ ng đi và nhà ng T; Bắc giáp đ ng đi và nhà ông C. Khi mua đ t, tr n đ t có m t ngôi nhà c p bốn, t ng xây gạch, không tô trác, n n xi măng có chi u r ng 4,5m và chi u dài là 6,5m và có m t số m mả tr n đ t.

Sau khi mua đ t, bà L chuyển v đó sinh sống n đ nh, liên tục và canh tác trên toàn b diện t ch đ t bà L mua của ông X. àng năm à L vẫn đ a ti n cho ông T đi đóng thuế cho nhà n ớc vì th i điểm đó ng X và ông T mua chung thửa đ t, ông X đ án ại cho bà L, bà L cùng ông T đóng thuế đ t và các gi y t biên lai thuế đ u đứng tên T.

Sau khi tách thửa đ t chung tr n thành đ t của ông T và đ t của bà L. Bà L đóng thuế đ t trên phần đ t của m nh, các i n ai đóng thuế đ t mang tên bà L. ăm 2007, à L lên y ban nhân dân xã L đóng thuế, bà L đóng i n tục đến năm 2011 th nhà n ớc không thu thuế nữa.

ăm 2004, theo chủ tr ng của nhà n ớc mở đ ng bê tông nông thôn thì ông Phan Thành C cùng m t số thanh ni n đến thửa đ t của gia đ nh à L uy hiếp và đ p phá hàng rào kẽm, phá hoa màu của gia đ nh à L. Sau đó, à L có báo chính quy n đ a ph ng can thiệp v hành vi đ p phá hàng rào kẽm, phá hoa màu của ông Phan Thành , sau đó à L tiếp tục rào lại thì ông C lại phá, sự việc cứ di n ra nh v y nhi u lần. Chính quy n đ a ph ng có đến làm việc nh ng kh ng giải quyết, sau đó có an hành Qu ết đ nh 149/Q -UB ngày 31/12/2004 của Chủ t ch y ban nhân dân xã L và Quyết đ nh số 482/Q -CT-UBND ngày 08/8/2005 của Chủ t ch y ban nhân dân huyện V. Bà L cũng có gửi đ n đến C an huyện V nh ng kh ng giải quyết cho bà L.

ăm 2009, hi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện V có chủ tr ng làm gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t tại xã L. Bà L có àm đ n đ ngh c p gi y chứng nh n quy n sử dụng đ t nh ng kh ng đ c c p vì cho rằng thửa đ t của bà L à đ t đang tranh ch p.

Bà L cho rằng thửa đ t trên là thửa đ t của bà L mua bán h p pháp nh ng ông Phan Thành C ngang nhiên l n chiếm có diện tích là 700m2, thu c thửa đ t số 359 và m t phần thửa đ t số 360, t bản đ số 35 (bản đ đ a chính xã L), d ng đá chẻ xâ rào tr n đ t của bà L, có đ ng tâ tứ c n nh sau: ng giáp đ t nhà bà L và t ng nhà ông T; Nam giáp nhà ông M biết; Tâ giáp đ ng đi và nhà ông T; Bắc giáp đ ng đi và nhà ng .

v , bà L yêu cầu Tòa án giải u ết u c ông Phan Thành C trả lại cho bà L phần diện t ch đ n chiếm là 700 m2 thu c thửa đ t số 359 (Tr n đ t đang tranh ch p có m t số m mả) và m t phần thửa đ t số 360, t bản đ số 35 (bản đ đ a chính xã L), đ ng th i yêu cầu ông Phan Thành C b i th ng hoa l i, cây trái tr n đ t b th t thu do ông Phan Thành C l n chiếm đ t và tài sản do ông C đ p phá với số ti n à 205.700.000 đ ng, cụ thể nh sau:

gà 11/7/2004 ng đ p phá hàng rào àm h hỏng 20 trụ bê tông, 01 trụ có giá tr à 100.000 đ ng, thành ti n à 20 x 100.000 đ ng = 2.000.000 đ ng; dây thép gai, tr giá 500.000 đ ng; ti n C: 04 C làm, 01 C à 250.000đ ng, thành ti n 04 x 250.000đ ng = 1.000.000 đ ng. T ng c ng: 3.500.000 đ ng. Số ti n trên không có chứng từ hóa đ n kèm theo.

Sau đó, ng đ p phá nhi u lần và đến ngày 04/02/2015, bà L h p đ ng với ông Phùng Ng c T xây dựng lại hàng rào, đ ng th i nh ông Phùng Ng c T mua v t t xâ dựng với số ti n 4.700.000 đ ng; ti n C làm là 5.500.000 đ ng, thành ti n à 10.200.000 đ ng (có h p đ ng nh n việc àm đ ngày 04/02/2015 giữa ông Thu và bà L).

+ Yêu cầu ông C b i th ng l i tức hoa màu canh tác tr n đ t từ tháng 7/2004 đến tháng 7/2020 là 192 tháng, mỗi tháng à 1.000.000 đ ng x 192 tháng = 192.000.000 đ ng.

T ng c ng số ti n bà L yêu cầu ông Phan Thành C b i th ng số ti n 3.500.000 đ ng 10.200.000 đ ng 192.000.000 đ ng = 205.700.000 đ ng ( ai trăm ẻ năm triệu bả trăm ngh n đ ng).

g i bảo vệ quy n và l i ích h p pháp của ngu n đ n à gu n Th L là ông Nguy n Quốc Doanh yêu cầu H i đ ng xét xử ch p nh n toàn b yêu cầu của ngu n đ n.

- Tại Bản tự khai ngày 13/7/2018 và quá trình giải quy t vụ án, bị đơn ông Phan Thành C trình bày:

Thửa đ t đang tranh ch p có ngu n gốc là của cha m ng là ông Phan Q (t n th ng g i là ông Dệt Chiếu) - sinh năm 1912, đ chết năm 2001 và à Nguy n Th B - sinh năm 1914, chết vào năm 2001, đ khai hoang v ng đ t rừng, gò cát vào năm 1965 để tr ng hoa màu kết h p với chôn m mả của gia t c.

Cha m ng có 8 ng i con chung à bà Phan Th T, ông Phan C, ông Phan N, à Phan Th V, ông Phan Huy V, ng han Thành C, à Phan Th M, à Phan Th H, ngoài ra không có con riêng, con nuôi nào. Ông Phan C (chết năm 2012) có v là Nguy n Th T ( m); có 06 ng i con g m: Phan Th Kim N; Phan Th Kim L; Phan Kim H1; Phan Kim H2; Phan Th Kim P; Phan Kim H3. V ông là bà Nguy n Th Ng c . ng và bà N kết hôn với nhau năm 1977.

Vào khoảng năm 2000, cha m và các anh ch em trong gia đ nh đ thống nh t giao cho v ch ng ông quản lý và sử dụng toàn b thửa đ t trên (nay là thửa đ t tranh ch p).

úc đó, ng đ y v và các anh ch em đ u à ng i thân ru t th t trong nhà n n khi cho đ t không làm gi y t gì cả.

ăm 1966, cha ng đ ch n em của ng à han T, năm 1984 ng cũng chôn con gái của ông là Phan Th Bé N trên thửa đ t đó, hiện nay vẫn có bia m . Th i điểm đó có 14 cái m của con cháu trong gia t c đ c chôn c t tr n đ t, xung quanh thửa đ t đ c bao b c bởi hàng rào làm bằng cây rừng, có đ ng tâ tứ c n nh sau: h a ng giáp đ t ông T; Phía Bắc giáp đ ng h ng ; Phía Tâ giáp đ ng h ng ; h a am giáp đ t ông B và khu m mả của bà Phan Th X. ia đ nh ng ch a k khai với nhà n ớc vì th i điểm đó cha của ông thì già yếu, các anh ch em trong nhà th o àm ăn xa. Sau năm 1994, ng i dân vào v ng đ t đó khai hoang, p làng p để ở n n nhà n ớc không cho chôn m mả tại đâ nữa. ia đ nh ng vẫn canh tác hoa màu và vẫn giữ m mả của gia t c trên thửa đ t này, vì th i điểm đó nhà n ớc không có chủ tr ng di d i m mả. ăm 1997, bà Nguy n Th L có mua đ t của ông X và v sinh sống ở đâ .

Tháng 7/2004, nhà n ớc có chủ tr ng mở r ng đ ng n n đ ủi hàng rào cây rừng của gia đ nh ng. Sau khi y m t phần đ t của gia đ nh ng để làm đ ng, phần còn lại ông rào lại để bảo vệ m mả và canh tác nh ng à L tự ý dỡ hàng rào của gia đ nh ng v à cho rằng đ t này là của bà L nên hai bên xảy ra tranh ch p. Khi bà L dỡ rào ông có chụp hình làm bằng chứng, sau đó ng có àm đ n gửi cho y ban huyện V, bà L lại tiếp tục rào lại thì y ban nhân dân xã L xuống tháo dỡ hàng rào của bà L. Bà L khiếu nại và Chủ t ch y ban nhân dân huyện V ra Quyết đ nh 482/Q -CT-UBND ngày 08/8/2005.

Phần đ t đang tranh ch p có diện t ch à 842,5 m2, có đ ng tâ tứ c n nh sau: h a ng am giáp đ t ông T; h a ng ắc giáp đ t bà L; Phía Nam giáp đ t ông B; Phía Bắc giáp đ ng liên thôn; h a Tâ giáp đ ng liên thôn. ng đ àm đ n khiếu nại lên y ban nhân dân xã L và y ban nhân dân huyện V v việc bà L l n chiếm đ t và xâm phạm m mả của gia đ nh ng nh ng kh ng có văn ản nào giải quyết cho gia đ nh ng cả.

Thửa đ t đang tranh ch p hiện g m thửa đ t số 359, trên thửa đ t vẫn còn 14 cái m mả của gia đ nh ng và m t phần thửa đ t số 360, t bản đ số 35, ng d ng đá chẻ và dây thép gai bao quanh thửa đ t đó để bảo vệ m mả của gia t c.

ng kh ng đ ng ý trả lại các thửa đ t trên cho bà Nguy n Th L và không đ ng ý b i th ng cho bà L số ti n à L u cầu. ối với việc đ p phá hàng rào vào ngày 11/7/2004 do y ban nhân dân xã L tháo gỡ chứ ông C kh ng đ p phá hàng rào của bà L, ông C cũng kh ng đ p phá hàng rào của bà L lần nào cả.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 01/7/2020 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng N trình bày:

Bà là v của ông Phan Thành C. ngu n gốc đ t tranh ch p đúng nh

đ n ng C tr nh à . Việc bà L và ông C tranh ch p đ t tr n, à để ông C hoàn toàn quyết đ nh, bà không yêu cầu gì.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/7/2020 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị T trình bày:

Ch ng bà là ông Phan C (chết năm 2010), v ch ng à có 06 ng i con chung là Phan Th Kim N, Phan Th Kim L, Phan Kim H1, Phan Kim H2, Phan Th Kim P, Phan Kim H3, ngoài ra không có con riêng hay con nuôi nào khác.

Bà không biết gì v ngu n gốc đ t tranh ch p nh ng à iết vào khoảng năm 2000, cha m và các anh ch em trong gia đ nh ch ng đ thống nh t giao cho v ch ng ông C, bà N quản lý và sử dụng toàn b thửa đ t đang tranh ch p trên, khi cho không có làm gi y t gì cả, chỉ nói bằng miệng. Việc bà L và ông C tranh ch p thửa đ t trên, à để ông C hoàn toàn quyết đ nh, bà không yêu cầu gì.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/7/2020, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Phan Thị Kim N, Phan Thị Kim L, Phan Kim H1, Phan Kim H2, Phan Thị Kim P, Phan Kim H3 thống nhất trình bày:

Ông Phan C (chết năm 2010) và à Nguy n Th T là cha m ru t của các ng à, ngoài ra không có con riêng, con nuôi nào khác. ác ng à không biết gì v ngu n gốc đ t tranh ch p nh ng có nghe cha m kể lại à đ giao cho v ch ng ông C bà N quản lý và sử dụng toàn b thửa đ t trên. Việc bà L và ông C tranh ch p đ t trên, các ng à để ông Phan Thành C hoàn toàn quyết đ nh và không yêu cầu gì.

- Tại các biên bản lấy lời khai ngày 05/7/2020 v ngày 06/7/2020, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị V, bà Phan Thị M, bà Phan Thị H, bà Phan Thị T thống nhất trình bày:

Cha m đẻ của các à là ông Phan Q và bà Nguy n Th B (đ chết năm 2001). ha m các à có 08 ng i con chung là Phan Th T, Phan C (chết năm 2012), Phan N, Phan Th V, Phan Huy V, Phan Thành C, Phan Th M, Phan Th H. Thửa đ t đang tranh ch p có ngu n gốc là do cha m các à khai hoang vùng đ t rừng, gò cát vào năm 1965 để tr ng hoa màu kết h p với chôn m mả của gia t c, có diện tích bao nhiêu thì các bà không nhớ, xung quanh thửa đ t toàn là rừng. Vào khoảng năm 2000, cha m và các anh ch em trong gia đ nh đ thống nh t giao cho v ch ng ông Phan Thành C quản lý và sử dụng toàn b thửa đ t trên. Khi cho không có làm gi y t gì cả, chỉ nói bằng miệng. Nay bà L và ông C tranh ch p đ t trên, các à thống nh t để ông C hoàn toàn quyết đ nh và đ u không yêu cầu gì.

- Tại biên bản lấy lời khai ngày 05/7/2020 v quá trình giải quy t vụ án, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan N, ông Phan Huy V trình bày:

Ông Phan Q và bà Nguy n Th B (chết năm 2001) sinh đ c 08 ng i con chung là Phan Th T, Phan C (chết năm 2012), han , han Th V, Phan Huy V, Phan Thành C, Phan Th M, Phan Th H. Thửa đ t đang tranh ch p có ngu n gốc là do cha m các ng khai hoang v ng đ t rừng, gò cát vào năm 1965 để tr ng hoa màu kết h p với chôn m mả của gia t c, có diện tích bao nhiêu thì ông không nhớ, xung quanh thửa đ t toàn là rừng.

Vào khoảng năm 2000, cha m và các anh ch em trong gia đ nh đ thống nh t giao cho v ch ng ông Phan Thành C quản lý và sử dụng toàn b thửa đ t trên. Khi cho không có làm gi y t gì cả, chỉ nói bằng miệng. iệc tranh ch p thửa đ t tr n, các ng đ u không yêu cầu gì.

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 22/11/2018 người làm chứng ông Lê C trình bày:

ăm 1969, ng c ng gia đ nh từ nh nh di c vào trong th n T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa sinh sống cho đến na . ũng năm 1969, th ng iết ông Phan Q (tức là cha của ông Phan Thành C) có sinh sống tại thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa và khai hoang m t cái gò cát để tr ng khoai mì (nay là thửa đ t tranh ch p). ng năm đó con ng m t khi còn nhỏ nên ông có xin ông Q chôn nh con trên phần đ t của ông Q, v à đ ng h ng có uen iết nhau. Sau này thửa đ t trên chôn nhi u ng i n n đ c g i à ngh a đ a Tân Mỹ, còn vì sao bà L lại có đ t tranh ch p ở đó với ông C thì ông không biết. Ông chỉ biết bà L mua đ t của ai đó r i v xây dựng nhà cửa để ở. Còn mua khi nào, mua với diện tích bao nhiêu và v trí cụ thể nh thế nào thì ông không biết. h ng ng khẳng đ nh bà L mua sau khi ông Q đ khai hoang. gu n gốc đ t tranh ch p là do ông Phan Q khai hoang.

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 22/11/2018 người làm chứng ông Tr n Văn D trình bày:

ăm 1972, gia đ nh ng từ nh nh vào thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa sinh sống cho đến na . Khi vào đâ ng đ th y ông Phan Q (cha của ông Phan Thành C) sinh sống tại thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa và khai hoang đ c gò cát để tr ng khoai m và chôn m t số m mã của gia t c mình trên thửa đ t đó. ản thân ông có xin ông Q chôn nh cháu của ông chết khi còn nhỏ, chết năm nào th ng kh ng nhớ, còn việc vì sao bà L lại có đ t tranh ch p với ông C thì ông không biết. Ông chỉ biết bà L mua đ t của ai đó r i v xây dựng nhà cửa để ở. Còn mua khi nào, mua với diện tích bao nhiêu và v trí cụ thể nh thế nào thì ông không biết. Ông chỉ biết ngu n gốc đ t tranh ch p là do ông Phan Q khai hoang.

- Tại iên bản ấy ời khai ngày 22/11/2018, người làm chứng ông Nguyễn Minh H trình bày:

ăm 1975, ng có khai hoang m t mảnh đ t gần mảnh đ t của ông Phan Q (cha ru t của ông Phan Thành C) để tr ng khoai m . Ông biết đ c ông Phan Q khai hoang mảnh đ t để tr ng khoai m và chôn m t số m mã của gia t c mình trong thửa đ t đó (nay là phần đ t đang tranh ch p giữa bà Nguy n Th L và ông Phan Thành C), còn việc vì sao bà L lại có đ t tranh ch p với ông C thì ông không biết. Ông chỉ biết bà L mua đ t của ai đó r i v xây dựng nhà cửa để ở. Còn mua khi nào, mua với diện tích bao nhiêu và v trí cụ thể nh thế nào thì ông không biết, ông chỉ biết ngu n gốc đ t tranh ch p là do ông Phan Q khai hoang.

- Tại iên bản ấy ời khai ngày 22/11/2018, người làm chứng ông Bùi Văn S trình bày:

Tr ớc đâ , cha của ông là ông Bùi N có thửa đ t đối diện với thửa đ t của ông Phan Q (cha của ông Phan Thành C) để tr ng khoai m . ng th ng phụ cha đi àm n n th y ông Q tr ng khoai m và chôn m mã của gia t c trên mảnh đ t đó. Khoảng từ năm 1980 đến năm 1991 th kh ng ai tr ng khoai m ở khu vực đó cả (kể cả ông Q nh ng ng iết ông Q vẫn chôn m mã của gia t c trên thửa đ t đó) và sinh sống cho đến nay, còn việc vì sao bà L lại có đ t tranh ch p với ông C thì ông không biết. Ông chỉ biết ông T (g i là Thạch xe ngựa) có thửa đ t sát với đ t của ng han Q. Sau đó ng T có sang nh ng lại cho ông T và ông X, sang nh ng khi nào thì ông không biết. Còn việc ông X sang nh ng cho bà L năm nào, diện tích bao nhiêu và v trí cụ thể nh thế nào thì ông không biết.

- Tại iên bản ấy ời khai ngày 22/11/2018, người làm chứng ông Phạm Đ trình bày:

Ông không biết gì v ngu n gốc đ t đang tranh ch p, chỉ nghe nói là do ông Phan Q (cha của ông Phan Thành C) khai hoang. Từ khi nhỏ và lớn lên cho đến bây gi thửa đ t đang tranh ch p à đ t của gia đ nh ng C, có chôn m mã gia t c trên thửa đ t đó, còn ngh a đ a thôn Tân Mỹ là m t v ng đ t khác không thu c v ng đ t mà ông Phan Q khai hoang.

Khoảng năm 1996 - 1997, ông có biết là ông X án đ t cho bà L. Còn việc bán cho bà L với diện tích bao nhiêu, v tr đ ng tâ tứ c n tại th i điểm đó nh thế nào th ng kh ng iết.

- Tại ản tự khai ngày 29/11/2018 người làm chứng ông Lê Văn X trình bày:

ng và ng Tr ng Công T có mua chung m t đám đ t vào ngày 02/3/1990. Sau đó ng T chia đ i đám đ t cho ông m t nửa (g i là lô), ông nửa phía trên, ông T

nửa ph a d ới. Sau Ngh đ nh 64, đ a chính mới đi u chỉnh số thửa 426 của ông T, số thửa 427 của ông X, t bản đ số 3 Tân ức, Vạn ng (cũ) - nay là xã L. ng đ sử dụng đ t n đ nh đến năm 1997 th c t m t cái nhà r ng 4m5, dài 6m5 và bán cho bà Nguy n Th L tr n phần đ t mà ông đ c chia đ i có tứ c n nh sau: h a đ ng giáp đ t ông T, phía tây, phía nam, phía bắc nh trong gi y mua bán của ông và bà L và có tr ng thôn, ban nhân dân xã ạn ng xác nh n ngày 22/10/1998

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 04/7/2020 người làm chứng ông Nguyễn T trình bày:

Sau khi đ t n ớc giải phóng, ông có khai hoang thửa đ t gò nay thu c thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh òa. úc đó thửa đ t trên là m t i đ t, trên đ t có m t số cây bàn chải, không có gò mã nào, có diện tích bao nhiêu thì ông không nhớ. Xung quanh thửa đ t của ng khai hoang toàn à gò m , trong đó có gò mã của ông Q (cha của ông C). Sau khi khai hoang, ông tr ng m để ăn và chăn nu i sản xu t. Khoảng 05 năm sau, ông bán đ t cho ông H với giá 02 chỉ vàng. Sau đó, ông H bán lại cho ai thì ông không biết. Ông không biết ông X và ông T nào cả.

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 04/7/2020 người làm chứng ông Nguyễn Thái H trình bày:

Sau giải phóng, ông có mua giùm cho anh trai là Q ở nh nh vào đâ l p nghiệp m t thửa đ t của ông Nguy n T khai hoang. Sau đó, anh trai ông H không ở đâ mà n ăk ăk p nghiệp nên nh ông Hữu bán lại cho ông Tr ng Công T, còn sau này ông T bán lại cho ai thì ông H không biết.

- Tại lời khai ngày 04/7/2020 người làm chứng ông Trương Văn T và bà Hồ Thị T trình bày:

Khoảng năm 1990 - 1991, ông có mua của ông Nguy n Thái H m t thửa đ t (nay là thửa đ t tranh ch p). Vì ông quen biết với ng n n ng đứng ra mua đ t. h ng thực tế ng và ng

ăn X c ng nhau mua đ t của ông H.

Sau đó ng và ng X chia đ i thửa đ t trên mỗi ng i m t nửa. Hiện nay, ng đ xâ nhà và sinh sống n đ nh từ khi mua đ t cho đến nay, còn thửa đ t chia cho ông X, ông X bán cho bà L nh thế nào thì ông không biết.

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 22/7/2020 người làm chứng ông Phùng Ngọc T trình bày:

Ông và bà Nguy n Th L có quan hệ hàng xóm, bà L có thu ng đúc trụ, phát rào, kéo dây kẽm gai trên phần đ t của bà L, vào th i gian nào thì ông không nhớ r , cũng kh ng nhớ rõ số ti n bà L thuê là bao nhiêu.

- Tại iên bản ấy lời khai ngày 22/7/2020, người làm chứng ông Đặng Văn H trình b y:

ng àm tr ởng th n T từ năm 1997 đến năm 2005. ào năm 1997, ng có chứng kiến việc mua án đ t giữa ng

ăn X và à gu n Th L đối với thửa đ t hiện na đang tranh ch p. a à toàn thửa đ t số 359 và m t phần thửa đ t số 360, t ản đ số 35, ản đ đ a ch nh ap x L, t a ạc tại th n T, xã L, hu ện V, tỉnh Khánh òa. v tr của thửa đ t mua án giữa ng

ăn X và à gu n Th L đúng nh trong gi mua án nhà đ c p vào năm 1997. ng có ký chứng kiến việc mua án giữa các n vào gi án nhà.

Bản án dân sự s thẩm số 06/2020/DS-ST ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Khánh òa đ căn cứ khoản 9 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35, điểm c khoản 1 i u 39; khoản 1 i u 147; khoản 1 i u 157; khoản 1 i u 165; khoản 1 i u 227; khoản 1 i u 228; i u 271; i u 273 của B lu t Tố tụng dân sự; i u 584 của B lu t Dân sự; các khoản 1 i u 26; khoản 1 i u 203 của Lu t đ t đai; điểm đ khoản 1 i u 12 của Ngh quyết số: 326/2016/U T Q 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của

an Th ng vụ Quốc h i u đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tu n xử:

1. Ch p nh n m t phần yêu cầu của ngu n đ n: ối với tranh ch p m t phần của thửa đ t 360, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) có diện tích là 425 m2.

Bu c ông Phan Thành C phải tháo dỡ phần t ng rào trên m t phần diện t ch đ t tranh ch p của thửa đ t số 360, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) và tạm giao quy n sử dụng m t phần diện t ch đ t tranh ch p thửa đ t số 360, t bản đ số 35 ( Bản đ đ a chính xã L) có diện tích là 425 m2 cho bà Nguy n Th L .

2. Không ch p nh n yêu cầu của bà Nguy n Th L yêu cầu giao diện tích đ t tranh ch p thửa 359, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) có diện tích là 116,4 m2 ( ó S đ hiện trạng đ t và h s mặt bằng kèm theo).

3. Không ch p nh n yêu cầu của bà Nguy n Th L yêu cầu ông Phan Thành C b i th ng thiệt hại v tài sản số ti n 205.700.000 đ ng ( ai trăm ẻ năm triệu bả trăm ngh n đ ng).

4. Các chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản:

- Bà Nguy n Th L phải ch u m t nửa với số ti n là 1.456.000 đ ng (làm chẳn)

- Ông Phan Thành C phải ch u m t nửa với số ti n à 1.456.000 đ ng (làm chẳn), nên bu c ông C phải hoàn trả lại số ti n 1.456.000 đ ng (làm chẳn) mà bà L đ tạm ứng chi phí,

5. Bà Phan Th T, ông Phan N, bà Phan Th V, ông Phan Huy V, bà Phan Th M, bà Phan Th H, Nguy n Th Ng c N, bà Nguy n Th T, Phan Th Kim N, Phan Th Kim L, Phan Kim H1, Phan Kim H2, Phan Th Kim P, Phan Kim H3 đ u không có yêu cầu gì nên Tòa án không giải quyết.

6. V án phí:

gu n đ n à Nguy n Th L, b đ n ng han Thành C đ u đ c mi n ti n án phí dân sự s thẩm nên không ai phải ch u ti n án phí dân sự s thẩm.

- Trả lại cho bà Nguy n Th L ti n tạm ứng án phí dân sự s thẩm là: 300.000 ( a trăm ngh n đ ng) theo Biên lai thu ti n tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014159 ngà 28 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

Ngoài ra, bản án còn tuyên v quy n kháng cáo theo u đ nh.

gà 09/9/2020, đ n ông han Thành C, ng i có u n i, ngh a vụ liên quan ông Phan N, ông Phan Huy V có đ n kháng cáo toàn

ản án s thẩm.

gà 14/9/2020, ngu n đ n à gu n Th L có đ n kháng cáo m t phần ản án s thẩm, đ ngh Tòa án c p phúc thẩm u c ng han Thành C phải tháo dỡ t ng rào tr n m t phần diện t ch đ t tranh ch p thu c thửa 360, t ản đ số 35, ản đ đ a ch nh x L và giao u n sử dụng đ t có diện t ch 651,5 m2 trong đó u hoạch giao th ng 226,5 m2 cho à L sử dụng và gi chứng nh n u n sử dụng đ t, u n sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn i n với đ t khi ản án có hiệu ực thi hành; u c ng C tạm giao thửa số 359, t ản đ số 35, ản đ đ a ch nh x L có diện t ch 116,4 m2, trong đó u hoạch giao th ng diện t ch 6,6 m2 cho à L uản ý và sử dụng; u c ng han Thành C i th ng thiệt hại v tài sản số ti n 205.700.000 đ ng.

Tại phi n tòa phúc thẩm, đ n ng han Thành C, ng i có u n i, ngh a vụ i n uan ng han gân, ng han u ũ giữ ngu n n i dung kháng cáo, ngu n đ n à gu n Th L giữ ngu n u cầu khởi kiện và giữ ngu n n i dung kháng cáo.

hát iểu của đại diện iện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh òa tại phi n tòa phúc thẩm: ngh i đ ng xét xử hủ ản án s thẩm giao h s cho Tòa án nhân dân hu ện V giải u ết ại theo thủ tục s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ v o t i iệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:

. thủ tục tố tụng:

. n kháng cáo của ngu n đ n à gu n Th L, đ n ng han Thành C, ng i có u n i, ngh a vụ i n uan ng han gân, ng han u ũ còn trong th i hạn u đ nh của pháp u t n n h p ệ.

. hững ng i có u n i ngh a vụ i n uan khác vắng mặt tại phi n tòa phúc thẩm nh ng h đ đ c tống đạt h p ệ các văn ản tố tụng.

. ối với U

x L đ đ c Tòa án c p phúc thẩm đ a vào tham gia tố tụng và đ ng ý tham gia kh ng có ý kiến khiếu nại việc kh ng đ c tham gia tố tụng ở c p s thẩm và đ ngh xét xử vắng mặt.

. ăn cứ i u 296 của

u t Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo ui đ nh.

. n i dung: Tại phi n toà phúc thẩm, ngu n đ n à gu n Th L giữ ngu n u cầu khởi kiện, các đ ng sự giữ ngu n u cầu kháng cáo n n

i đ ng xét xử xem xét kháng cáo theo ui đ nh của pháp u t.

. Xét kháng cáo của ông Phan Thành C, ông Phan N, ông Phan Huy V và ý kiến của ng i ảo vệ u n và i ch h p pháp v u cầu hủ án s thẩm và kh ng đ ng ý trả ại đ t cho à gu n Th L:

.

u cầu huỷ ản án s thẩm do việc Toà án thụ ý vụ án khi ng i khởi kiện ch a đủ đi u kiện khởi kiện v các đ ng sự ch a thực hiện việc hoà giải tranh ch p đ t đai tại c sở.

Tại phi n toà phúc thẩm ng han Thành C thừa nh n U

x L đ t chức hoà giải tranh ch p đ t đai với à gu n Th L, ngà gi ng không nhớ cụ thể nh ng v ý kiến của đại diện U

x L kh ng ph h p n n ng kh ng ch u ký và ng cũng kh ng nh n đ c i n ản hoà giải nà . i thừa nh n của ông Phan Thành C ph h p với i khai của à gu n Th L và ý kiến trả i của U

x L cho Toà án c p phúc thẩm tại C văn số 57/U

ngà 03/3/2021. h v tranh ch p đ t giữa bà L và ông C đ đ c tiến hành hoà giải theo ui đ nh của u t t đai; ý kiến của v u t s ảo vệ u n và i ch h p pháp cho đ n đ ngh Toà án huỷ ản án s thẩm và đ nh chỉ giải u ết vụ án à kh ng có căn cứ.

. Ông Phan Thành C, ông Phan N, Phan Huy V kh ng đ ng ý trả đ t cho à gu n Th L với ý do đâ à đ t do ng han Q à cha của các ng khai hoang nh ng các ng kh ng đ a ra đ c tài iệu, chứng cứ để chứng minh để ảo vệ ý kiến của mỉnh. ph a à gu n Th L có xu t tr nh đ c gi t mua án giữa à và v ch ng ng

ăn X, Trần Th có xác nh n của tr ởng thôn và UBND xã H, hu ện V; ng th i theo tài iệu do U

x L cung c p cho Toà án c p s thẩm th thửa đ t 360 đang tranh ch p đ đ c đăng ký trong S mục k đ t đai của x L đứng t n à gu n Th L. h v việc Toà án c p s thẩm xác đ nh thửa đ t 360 t ản đ số 35 x L thu c u n sử dụng của à gu n Th L và u c ng han Thành C phải trả ại đ t cho à L à có căn cứ n n kh ng có c sở để ch p nh n kháng cáo của các ng han Thành C, Phan Ng, Phan Huy V.

. Xét kháng cáo của à gu n Th L v phần đ t ui hoạch giao th ng, thửa đ t 359 và phần u cầu i th ng thiệt hại:

.

kháng cáo đ ngh Tòa án c p phúc thẩm u c ng han Thành C phải tháo dỡ t ng rào tr n m t phần diện t ch đ t tranh ch p thu c thửa 360, t ản đ số 35, ản đ đ a ch nh x L và giao u n sử dụng đ t có diện t ch 651,5 m2 trong đó u hoạch giao th ng 226,5 m2 cho à L sử dụng.

Toà án c p s thẩm xác đ nh thửa đ t 360 t ản đ số 35 x L thu c u n sử dụng của à gu n Th L và u c ng han Thành C phải trả ại đ t cho bà L à có căn cứ nh ng chỉ tu n u c trả phần diện t ch kh ng

ui hoạch 425m2 là có thiếu sót àm ảnh h ởng u n i của à L n n cần ch p nh n n i dung kháng cáo nà của à gu n Th L.

. Bà gu n Th L u cầu ông C trả thửa số 359, t ản đ số 35, ản đ đ a ch nh x L có diện t ch 116,4 m2 cho à nh ng tài iệu do Toà án c p phúc thẩm thu th p đ c cho th y thửa đ t 359 t ản đ số 35 x L thu c u n sử dụng của UBND xã L đ đ c đăng ký trong S mục k đ t đai do ăn phòng đăng ký đ t đai p ngà 10/12/2014 đ c và Sở Tài ngu n m i T tỉnh Khánh oà kiểm tra, ph du ệt ngà 16/02/2015 n n Toà án c p s thẩm kh ng ch p nh n u cầu của à gu n Th L à có căn cứ đúng pháp u t.

.

u cầu han Thành C i th ng thiệt hại v tài sản số ti n 205.700.000 đ ng: à gu n Th L khởi kiện yêu cầu ông Phan Thành C b i th ng thiệt hại v hoa l i, cây trái b th t thu và tài sản b đ p phá nh ng kh ng đ a ra đ c các liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình. Tài liệu do Toà án c p phúc thẩm thu th p từ Công an xã L cũng kh ng xác đ nh đ c hành vi cụ thể ông Phan Thành C gây thiệt hại cho bà L những tài sản gì nên không có căn cứ để ch p nh n yêu cầu kháng cáo của bà Nguy n Th L.

[3.]. V ý kiến của đại diện Viện kiểm sát yêu cầu huỷ án s thẩm vì xác đ nh thiếu ng i tham gia tố tụng và thiếu sót trong thẩm đ nh tại chỗ:

. Việc Toà án c p s thẩm kh ng đ a UBND xã L vào tham gia tố tụng với t cách à ng i có quy n l i, ngh a vụ liên quan trong vụ án là có thiếu sót nh ng đ đ c Toà án c p phúc thẩm khắc phục, UBND xã L đ ng ý tham gia tố tụng ở giai đoạn phúc thẩm, không có khiếu nại gì v việc không đ c tham gia tố tụng ở c p s thẩm và không ảnh h ởng quy n l i.

. V thẩm đ nh tại chỗ: Quyết đ nh xem xét thẩm đ nh tại chỗ của Toà án c p s thẩm chỉ nêu thẩm đ nh đối với thửa 360 nh ng trong i n ản thẩm đ nh tại chỗ có ghi cả việc thẩm đ nh đối với thửa 359. Xem xét s đ bản vẽ các thửa đ t tranh ch p thì th y thửa 359 nằm tr n trong thửa 360 t ản đ số 35 x L, việc Toà án c p s thẩm kh ng ghi trong u ết đ nh thẩm đ nh đối với thửa 359 à có thiếu sót nh ng kh ng ảnh h ởng đến ản ch t việc xem xét, thẩm đ nh.

. Xét c p s thẩm có những thiếu sót v xác đ nh ng i tham gia tố tụng, thu th p chứng cứ nh nh n xét của đại diện iện kiểm sát nh ng đ đ c Toà án c p phúc thẩm khắc phục n n kh ng cần thiết phải huỷ án s thẩm.

. V án phí: Ông Phan Thành C, ông Phan N, ng han u

à ng i cao tu i n n đ c mi n án phí phúc thẩm dân sự.

Vì các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

ăn cứ vào khoản 2, i u 308 của B lu t Tố tụng dân sự

- Không ch p nh n kháng cáo của các ông Phan Thành C, ông Phan N, ông Phan Huy V;

- Ch p nh n m t phần kháng cáo của bà Nguy n Th L; Sửa m t phần bản án dân sự s thẩm số 06/2020/DS-ST ngày 03/9/2020 của Toà án nhân dân huyện V.

ăn cứ khoản 9 i u 26, điểm a khoản 1 i u 35, điểm c khoản 1 i u 39; khoản 1 i u 147; khoản 1 i u 157; khoản 1 i u 165; khoản 1 i u 227; khoản 1 i u 228; i u 271; i u 273 của B lu t Tố tụng dân sự; i u 584 của B lu t Dân sự; các khoản 1 i u 26; khoản 1 i u 203 của Lu t đ t đai; điểm đ khoản 1 i u 12 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

an Th ng vụ Quốc h i u đ nh v mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ ph Tòa án, tu n xử:

1. Ch p nh n m t phần yêu cầu của ngu n đ n: ối với tranh ch p thửa đ t 360, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) có diện tích là 651,5 m2.

Bu c ông Phan Thành C phải tháo dỡ phần t ng rào trên phần diện tích đ t tranh ch p của thửa đ t số 360, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) và giao diện t ch 651,5 m2 đ t trong đó u hoạch giao th ng 226,5 m2 cho à Nguy n Th L . Bà Nguy n Th L đ c quy n liên hệ với các c uan có thẩm quy n để đăng ký quy n sử dụng đ t.

2. Không ch p nh n yêu cầu của bà Nguy n Th L yêu cầu giao diện tích đ t tranh ch p thửa 359, t bản đ số 35 (Bản đ đ a chính xã L) có diện tích là 116,4 m2 .

( ó S đ hiện trạng đ t và h s mặt bằng kèm theo bản án s thẩm).

3. Không ch p nh n yêu cầu của bà Nguy n Th L yêu cầu ông Phan Thành C b i th ng thiệt hại v tài sản số ti n 205.700.000 đ ng ( ai trăm ẻ năm triệu bả trăm ngh n đ ng).

4. Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản: Ông Phan Thành C phải hoàn trả lại số ti n 1.456.000 đ ng (làm chẳn) cho bà Nguy n Th L đ tạm ứng chi phí.

5. V án phí:

- gu n đ n à Nguy n Th L, b đ n ng han Thành C đ u đ c mi n ti n án phí dân sự s thẩm.

- Trả lại cho bà Nguy n Th L ti n tạm ứng án phí dân sự s thẩm là: 300.000 ( a trăm ngh n đ ng) theo Biên lai thu ti n tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014159 ngà 28 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

- Ông Phan Thành C, ông Phan Huy V, ông Phan N đ c mi n n p án phí phúc thẩm dân sự.

* Quy định: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành của người được thi h nh án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

T hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ