- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c vào điểm b khoản 1 Điều 1 , điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 201 .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2020/HS-ST Ngày: 24-4-2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hải.
Ông Nguyễn Viết Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Cẩm Hừng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 27/2020/TLST-HS, ngày 17 tháng 3 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2020/QĐXXST-HS, ngày 13 tháng 4 năm 2020 đối với bị cáo:
Họ và tên: Lê Thị Mỹ V, sinh năm 1966, tại An Giang; Nơi cư trú: Khóm B, phường BĐ, thành phố L, tỉnh An Giang; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nữ; Trình độ học vấn: Không biết chữ; Nghề nghiệp: Không; Con ông Lê Quang S (chết) và bà Nguyễn Thị T (chết); c 08 anh em, bị cáo là con th 05 trong gia đình; có chồng tên Dương Ngọc Phú và có 03 người con, con lớn nhất sinh năm 1988, con nh nhất sinh năm 1998;
Tiền sự: Không.
Tiền án: 02 tiền án:
Ngày 29/5/2012 bị T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp tuyên phạt 0 năm 06 tháng t về tội Cướp gi t tài sản , chấp hành xong ngày 20/10/201 .
Ngày 15/11/2016 bị T a án nhân dân thành phố Cao Lãnh tuyên phạt 01 năm 06 tháng t về tội Trộm c p tài sản , chấp hành xong ngày 09/02/2018.
Nhân thân:
Năm 1996, bị T a án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, xử phạt 06 tháng t , cho hưởng án treo về tội Trộm c p tài sản công dân .
Năm 2002, bị T a án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang, xử phạt 12 tháng t về tội Cướp gi t tài sản .
Năm 2005, bị T a án nhân dân huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang, xử phạt 01 năm 0 tháng t về tội Trộm c p tài sản .
Tạm giữ: Ngày 29/12/2019; Tạm giam: Ngày 03/01/2020. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp.
Bị cáo c mặt tại phiên t a.
Bị hại: Lê Thị H, sinh năm 1959; (V ng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã TQ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người làm chứng: Cao Thanh TA, sinh năm 1986; (Có mặt).
Địa chỉ: Tổ A, kh m B, Phường C, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án được t m t t như sau:
Lê Thị Mỹ V c 02 tiền án về hành vi chiếm đoạt tài sản, chưa được x a án tích. Khoảng 06 giờ ngày 22/5/2019, V thuê xe honda ôm c a anh Tăng Thanh T, sinh năm 19 9, ngụ ấp M, xã TM, huyện C, tỉnh S c Trăng, đi từ bến xe khách V nh Long đến Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, thuộc tổ A, ấp B, xã MT, thành phố CL, để tìm tài sản c a người khác lấy trộm. Đến khoảng 0 giờ c ng ngày, V đến khu vực đăng ký khám bệnh theo yêu cầu, uan sát thấy bà Lê Thị H, sinh năm 1959, ngụ Ấp T, xã TQ, huyện T, đang đ ng chờ đến lượt đăng ký khám bệnh. Lúc này V phát hiện túi áo khoác bên phải c a bà H c tiền nên V đến tiếp c n và d ng tay phải đưa vào túi áo khoác bà H lấy trộm số tiền 1.0 0.000 đồng, gồm: 01 tờ tiền mệnh giá 500.000 đồng, 02 tờ tiền mệnh giá 200.000 đồng, 01 tờ tiền mệnh giá 100.000 đồng, 01 tờ tiền mệnh giá 20.000 đồng, 01 tờ tiền mệnh giá 10.000 đồng, V b tiền trộm được vào túi áo khoác bên phải đang mặc rời kh i hiện trường. Đến khoảng 0 giờ 0 phút c ng ngày, bà H phát hiện tài sản bị mất trộm nên trình báo với bảo vệ bệnh viện và Công an xã MT. Qua truy xét, Công an xã MT mời V về trụ sở làm việc và V đã thừa nh n hành vi phạm tội c a mình như đã nêu trên, đồng thời thu giữ trên người c a V: Túi áo khoác bên phải số tiền 1.0 0.000 đồng vừa trộm được; Túi áo khoác bên trái 55 .000 đồng và một sổ khám bệnh màu xanh.
Quá trình V thực hiện hành vi trộm c p tài sản đã được camera bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp ghi hình lại nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cao Lãnh đã trích xuất dữ liệu vào đ a DVD để phục vụ cho công tác điều tra.
Trong uá trình l p hồ sơ xác minh xử lý thì V b trốn nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cao Lãnh ra Quyết định truy nã. Đến ngày 29/12/2019, V bị b t để điều tra xử lý hành vi phạm tội nêu trên.
Quá trình điều tra, bị cáo V c n khai nh n ngoài lần thực hiện hành vi trộm trên, V c n thực hiện hành vi trộm số tiền 850.000 đồng c a người phụ nữ (không r họ tên và địa chỉ) tại chợ CN thuộc huyện TB, tỉnh V nh Long. Ngày 16/01/2020, Cơ uan điều tra Công an thành phố Cao Lãnh đã gửi công văn số 1 0/CQĐT về việc phối hợp điều tra, xử lý đối với V về hành vi trộm c p tài sản đến Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an huyện Tam Bình, tỉnh V nh Long. Ngày 05/ /2020 Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an huyện Tam Bình, c văn bản phúc đáp số 2/CV-CQCSĐT về việc tiếp tục xử lý hành vi trộm c p tài sản đối với V tại huyện Tam Bình, theo Quyết định khởi tố vụ án hình sự số 2 và Quyết dịnh khởi tố bị cáo số 2 c ng ngày 20/02/2020 c a Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an huyện Tam Bình, tỉnh V nh Long, mà không chuyển hồ sơ đến Cơ uan điều tra Công an thành phố Cao Lãnh để nh p lại xử lý chung. Do thời hạn điều tra đã hết nên Cơ uan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Cao Lãnh chỉ xử lý hành vi phạm tội c a V trên địa ph n thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
Đối với số tiền 1.0 0.000 đồng là tài sản c a bà H, ngày 28/8/2019 Cơ uan điều tra đã trả lại cho bà H, bà H nh n lại tiền và không yêu cầu bồi thường gì thêm.
Đối với số tiền 55 .000 đồng và sổ khám bệnh màu xanh là tài sản cá nhân c a bị cáo V, không liên uan đến việc giải uyết vụ án. Ngày 0 /02/2020, Cơ uan điều tra đã trả lại tài sản trên cho bị cáo V.
Trong uá trình điều tra, V đã thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội c a mình ph hợp với lời khai c a bị hại, biên bản tiếp nh n nguồn tin về tội phạm, v t ch ng thu giữ, lời khai người làm ch ng, biên bản dựng lại hiện trường và các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án.
Bản cáo trạng số 19/CT-VKSND-TPCL, ngày 16 tháng 3 năm 2020 c a Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh đã truy tố bị cáo Lê Thị Mỹ V về tội Trộm c p tài sản theo uy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên t a, đại diện Viện kiểm sát nhân nhân thành phố Cao Lãnh giữ nguyên uyết định truy tố đối với bị cáo như cáo trạng đã nêu.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 1 Điều 1 ; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 201 , xử phạt bị cáo Lê Thị Mỹ V từ 01 năm t đến 01 năm 06 tháng t .
Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nh n lại tài sản, không c yêu cầu bồi thường nên không đề c p xử lý.
Căn c Điều 10 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Tiếp tục uản lý 01 đ a DVD ghi lại hình ảnh bị cáo V thực hiện hành vi trộm c p tài sản c a bà H vào ngày 22/5/2019 để lưu hồ sơ vụ án.
Bị cáo n i lời n i sau c ng: Bị cáo V thừa nh n hành vi phạm tội và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, uyết định tố tụng c a Cơ uan điều tra Công an thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Kiểm sát viên trong uá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm uyền, trình tự, th tục uy định c a Bộ lu t tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo, bị hại không c người nào c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, uyết định c a Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, uyết định tố tụng c a Cơ uan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
Tại phiên t a, bị cáo Lê Thị Mỹ V đã khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản Cáo trạng truy tố. Lời khai c a bị cáo tại phiên t a ph hợp với lời khai c a bị cáo tại cơ uan điều tra, lời khai người bị hại và ph hợp với các tài liệu, ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án, thể hiện:
Đây là vụ án Trộm c p tài sản do Lê Thị Mỹ V thực hiện. V c 02 tiền án về hành vi chiếm đoạt tài sản chưa được x a án tích, khoảng 07 giờ ngày 22/5/2019, V c hành vi lén lút chiếm đoạt số tiền 1.0 0.000 đồng c a bà Lê Thị H, tại khu vực đăng ký khám bệnh theo yêu cầu Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp thuộc tổ A, ấp B, xã MT, thành phố CL, Đồng Tháp.
Trong uá trình điều tra, V đã thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội c a mình ph hợp với lời khai c a bị hại, biên bản vụ việc, v t ch ng thu giữ, biên bản tiếp nh n nguồn tin, lời khai người làm ch ng, biên bản khám nghiệm hiện trường và các ch ng c khác c trong hồ sơ vụ án.
Hội đồng xét xử c đ cơ sở kết lu n, hành vi c a bị cáo Lê Thị Mỹ V phạm tội Trộm c p tài sản tội phạm và hình phạt được uy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Bộ lu t hình sự 2015.
Điều 1 Bộ lu t Hình sự uy định:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
a)…
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) …
Hành vi phạm tội c a bị cáo đã xâm phạm đến uyền sở hữu về tài sản c a công dân được pháp lu t bảo vệ, xâm phạm tr t tự công cộng, làm mất tr t tự, an toàn xã hội.
[ ] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo thành khẩn khai báo là tình tiết giảm nhẹ uy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 201 , nên Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không.
[ ] Bị cáo Lê Thị Mỹ V là người đã thành niên c đ năng lực trách nhiệm hình sự; đ khả năng nh n th c được hành vi cũng như h u uả do hành vi c a bị cáo thực hiện; bị cáo thực hiện hành vi với lỗi cố ý, trực tiếp xâm phạm đến uyền sở hữu tài sản hợp pháp c a người khác được pháp lu t bảo vệ; lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác c a ch sở hữu tài sản bị cáo đã lấy trộm tài sản c a bị hại. Bản thân bị cáo đã nhiều lần bị kết án về hành vi trộm c p tài sản nhưng bị cáo không lấy đ làm bài học mà nay tiếp tục thực hiện hành vi trộm c p tài sản c a người khác điều đ cho thấy sự xem thường pháp lu t c a bị cáo. Hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội.
Xét thấy, cần áp dụng m c hình phạt nghiêm kh c để cách ly bị cáo ra kh i xã hội một thời gian, nhằm để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân tốt và răn đe, giáo dục, ph ng ngừa chung trong toàn xã hội.
Về trách nhiệm dân sự: Trong uá trình điều tra, bị hại đã nh n lại tài sản, bị hại không yêu cầu bồi thường gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn c Điều 10 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Tiếp tục uản lý 01 đ a DVD ghi lại hình ảnh bị cáo V thực hiện hành vi trộm c p tài sản c a bà H vào ngày 22/5/2019 để lưu hồ sơ vụ án.
[ ] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm được uy định tại Điều 1 6 c a Bộ lu t tố tụng hình sự và Nghị uyết số 26/2016/UBTVQH1 ngày 0 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào điểm b khoản 1 Điều 1 , điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 201 .
Tuyên bố bị cáo Lê Thị Mỹ V phạm tội Trộm c p tài sản .
Xử phạt bị cáo Lê Thị Mỹ V 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng t . Thời hạn chấp hành hình phạt t được tính kể từ ngày 29/12/2019.
Trách nhiệm dân sự: Không giải uyết, do không c yêu cầu.
Căn c Điều 10 Bộ lu t Tố tụng hình sự: Tiếp tục uản lý 01 đ a DVD ghi lại hình ảnh bị cáo V thực hiện hành vi trộm c p tài sản c a bà H vào ngày 22/5/2019 để lưu hồ sơ vụ án.
Về án phí: Buộc bị cáo Lê Thị Mỹ V phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo c uyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị hại v ng mặt tại phiên t a c uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Người tham gia tố tụng; - VKSND TPCL; - VKSND tỉnh Đồng Tháp; - CQĐT Công an TPCL; - CQTHAHS Công an TPCL; - Trại tạm giam CA tỉnh ĐT; - Bộ ph n hồ sơ nghiệp vụ; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Thọ |