vanban.org

Bản án 23/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P là vợ chồng.

Về con chung: Có ba con chung tên Ngô Hồng H, sinh năm 1995, Ngô Văn L, sinh năm 1998 và Ngô Hồng N, sinh năm 2001. Do hiện nay cả ba con chung đều trưởng thành và sống khỏe mạnh, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về tài sản chun…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

Bản án số: 23/2020/HNGĐ-ST

Ngày 10 tháng 7 năm 2020

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Tân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thạch Hương

2. Bà Dư Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thể Dung -Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 157/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2020/QĐXX-ST ngày 16 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Muội X, sinh năm 1973

Địa chỉ: ấp G, xã H, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Ngô Văn P, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp G, xã H, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị X và anh P vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trương Muội X trình bày:

- Về hôn nhân: Chị X và anh Ngô Văn P tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1994, không có tổ chức đám cưới theo phong tục, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do

1

bất đồng về quan điểm sống và cách nuôi dạy con cái. Mâu thuẫn kéo dài và không thể giải quyết được, xét thấy cuộc sống gia đình không có hạnh phúc nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.

- Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có ba con chung tên Ngô Hồng H, sinh năm 1995, Ngô Văn L, sinh năm 1998 và Ngô Hồng N, sinh năm 2001. Do hiện nay cả ba con chung đều trưởng thành và sống khỏe mạnh nên chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Ngô Văn P trình bày:

- Về hôn nhân: Anh P và chị Trương Muội X tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 1994, không có tổ chức đám cưới theo phong tục, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và cách nuôi dạy con cái. Mâu thuẫn kéo dài và không thể giải quyết được, xét thấy cuộc sống gia đình không có hạnh phúc nên chị X yêu cầu ly hôn thì anh P đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống, anh chị có ba con chung tên Ngô Hồng H, sinh năm 1995, Ngô Văn L, sinh năm 1998 và Ngô Hồng N, sinh năm 2001. Do hiện nay cả ba con chung đều trưởng thành và sống khỏe mạnh nên anh Pen cũng thống nhất ý kiến với chị X là không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng:

Tòa án thụ lý giải quyết vụ án này là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tuân thủ trình tự tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay thực hiện đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Các đương sự tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Về nội dung: Không công nhận quan hệ giữa Trương Muội X và anh Ngô Văn P là vợ chồng. Về con chung: Do các con chung đều đã trưởng thành và sống khỏe mạnh nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

2

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. Chị Trương Muội X phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án; quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về tố tụng:

[1] Chị Trương Muội X khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Ngô Văn Pe. Anh P có nơi cư trú tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

[2] Xét xử vắng mặt đương sự: Chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt chị X và anh P theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

[1] Về hôn nhân: Chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P tự nguyện chung sống như vợ chồng vào năm 1994 là có xảy ra trên thực tế, được hai bên đương sự thừa nhận. Tuy nhiên, chị X và anh P không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định pháp luật, việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.

Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ giữa chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P là vợ chồng.

[2] Về con chung: Chị X và anh P thống nhất xác định: Quá trình chung sống, anh chị có ba con chung tên Ngô Hồng H, sinh năm 1995, Ngô Văn L, sinh năm 1998 và Ngô Hồng N, sinh năm 2001. Do hiện nay cả ba con chung đều trưởng thành và sống khỏe mạnh nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị X và anh P xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, cho nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí: Chị X phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

3

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Trương Muội X và anh Ngô Văn P là vợ chồng.

2. Về con chung: Có ba con chung tên Ngô Hồng H, sinh năm 1995, Ngô Văn L, sinh năm 1998 và Ngô Hồng N, sinh năm 2001. Do hiện nay cả ba con chung đều trưởng thành và sống khỏe mạnh, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Trương Muội X phải chịu 300.000 đồng. Chị X đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0006785 ngày 21/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ