vanban.org

Bản án 23/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội

quy định về án phí T òa án. Về hôn nhân: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật HN&GĐ giao cháu D; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 21/7/2020
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Lê Văn Ký

2/ Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020 về tranh chấp: Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn . Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 25/2020/QĐXX-ST ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa các đ ương s ự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B- Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

Chổ ở : Thôn H, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

- Bị đ ơn: Anh Trịnh Quốc H - Sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

Tại phi ên toà vắng mặt chị B (có đơn xin xét x ử vắng mặt)

và anh H (không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 09/12/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Trịnh Quốc H kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có t

ìm hiểu, có tổ chức c

ư ới v à đư ợc U ỷ ban nhân dân xã Hà Bình, huyện H à Trung tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kế

t hôn vào ngày 07/2/2014. Sau khi cư ớ i vợ chồng sống hạnh phúc b ình thư ờng đến tháng 10/2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cả i nhau. Mâu thuẫn ng ày càng trầm trọng n ên vào tháng 10/2019 chị B bỏ v ề nh à bố mẹ đẻ tại thôn Hòa Thuận, x ã Hà Giang, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa ở, anh H có vài lần điện cho chị

B về nh ưng ch ị không về v à cũng từ đó vợ chồng s

ống ly thân không quan tâm đến nhau . Nay chị xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc và thời gian ly thân đ ã lâu nên chị B xin đư ợc ly hôn vớ i anh H.

- Về con chung: Vợ chồng có

01 con chung là: Trịnh Bảo D sinh ngày 16/11/2014. Hiện nay cháu khỏe mạnh v à ở với chị . Ly hôn chị B có nguyện vọng đư ợc nuôi d ư ỡng cháu D. Không yêu cầu anh H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung v à không yêu cầu T òa án giải quyết. Hiện chị đang bán thuốc tân d ư ợc, mức thu nhập 5.000.000đồng/tháng.

- Về t ài sản: Chị B không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã nhiều lần triệu tập hợp lệ

anh Trịnh Quốc H đến làm việ c, anh H đã nhận văn bản tố tụng

do Toà án huyện Hà Trung giao nhưng không đ ến làm việc. Nên không có ý kiến quan điểm của anh H về việc giải quyết vụ án.

* Toà án nhân dân huyện Hà Trung có làm việc với bà Đinh Thị Ch là mẹ đẻ của anh Trịnh Quốc H. Bà Ch cho biết, anh H và chị B là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại UBND x ã Hà Bình, huyện H à Trung vào ngày 07/02/2014. Anh H và chị B chung sống đ ư ợc thời gian

thì đến tháng 10/ 2019 phát sinh mâu thuẫn. Từ tháng 10/2019 thì chị B về nh à bố mẹ đẻ ở

thôn Hòa Thuận, x ã Hà Giang, huyện H à Trung ở. Hiện tại anh

H đang đi làm ăn và hay liên lạc với gia đ ình, thư ờng xuy ên về nh à rồi lại đi l àm. Trong quá trình anh H và chị B chung sống, anh chị có 01 con chung, tên là Trịnh Bảo D sinh ngày 16/11/2014, cháu khỏe mạnh v à ở với chị

B. Bà Ch cho biết quan điểm nguyện vọng của anh H là đồng ý ly hôn vì thời gian ly thân đ ã lâu không còn tình cảm. Đồng ý giao con cho ch ị B nuôi dư ỡng v à không phải cấp d ư ỡng nuôi con. Về t ài sản cháu không y êu cầu T òa án giải quyết .

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã tiến h ành xác minh tại x ã Hà Bình, theo thông tin cung cấp th ì đư ợc biết: Chị

B và anh H là vợ chồng, anh chị sốn

g với nhau hạnh phúc đến tháng 10/2019 phát sinh mâu thuẫn v à chị B về nh à bố mẹ đẻ ở

thôn Hòa Thuận, x ã Hà Giang, huyện H à Trung ở. Hiện tại anh

H đang đi làm ăn và hay liên lạc với gia đ ình, thư ờng xuy ên về nh à rồi lại đi l àm. Vợ chồng anh chị có 01 con chung. Cháu tên là Trịnh Bảo D. HIện nay đang ở với mẹ.

Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có quan

điểm: Trong quá tr ình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ

ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồ

ng xét xử chấp nhận đ ơn c ủa chị B, xử cho chị B đư ợc ly hôn anh H; về con chung giao cháu Trịnh Bảo

D cho chị B nuôi dư ỡng. Anh H không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung. C hị B phải chịu tiền án phí DSST.

Tại phi ên tòa hôm nay anh H vắ ng mặt; chị B có đơn xin xét x ử vắng mặt v

à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận địn

h:

[1] Về thủ tục tố tụng

: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là anh Trịnh Quốc H không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v

à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nh ất vào ngày 10/7/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt

anh H và chị B.

[2] Về hôn nhân : Chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Quốc H kết hôn với nhau

năm 2014 trên cơ s ở tự nguyện,

có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v

à gia đình nên là hôn nhân hợp pháp . Theo chị B vợ chồng sau khi kết hôn

chung sống h òa thuận, hạnh phúc th ì đến tháng 10/2019 phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điể

m sống. Từ th áng 10/2019 đến nay vợ chồng

sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau.

Đối với anh H, anh đã đư ợc To à án triệu tập hợp lệ,

anh cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To

à án giao nhưng anh không đến Toà làm việc. Đây thể hiện anh không còn tình cảm với chị B và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.

Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc bà Đinh Thị Ch là mẹ đẻ của anh

Trịnh Quốc H và UBND xã Hà Bình đư ợc biết chị

B và anh H hiện tại không sống chung với n hau, anh H và chị B có 01 con chung. Cháu tên là Trịnh Bảo D sinh ngày 16/11/2014, Hiện nay cháu đang khỏe mạnh v à ở với chị

B. Chị B đã về gia đình sinh sống từ tháng 10 /2019 cho đến nay . Nguyện vọng của anh

H là cũng xin đ ư ợc ly hôn .

Xét thấy, chị B thực sự không còn tình cảm với anh H, trong suốt quá tr ình giải quyế t vụ án anh H cũng không đến l àm việc , bỏ mặc việc

giải quyết vụ án chứng tỏ anh không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến nay chị B vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm trọn

g, không thể h àn gắn đ ư ợc v à vợ chồng đ ã sống ly thân từ lâu và không còn quan tâm đến nhau.

Theo quy định của pháp luật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ

thương yêu, chăm sóc , giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, như ng ở đây chị B đã thự c sự khô ng còn tình cảm với anh H, anh H không quan tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v

à không thiết tha níu kéo t ình cảm vợ chồng

. Do đó nếu buộc anh chị

quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đ

ư ợc. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của chị B và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho chị B đư ợc ly hôn anh H là phù hợp.

[3] Về con : Theo chị B vợ chồng anh chị có

01 con chung, cháu tên là Trịnh Bảo D, sinh ngày 16/11/2014. Ly hôn chị B đề nghị là ngư ời trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu D. Chị B đã xuất tr ình giấy khai sinh của cháu D và có ghi tên mẹ l à Nguyễn Thị B và bố l à Trịnh Quốc H. Như v ậy đủ c ơ s ở khẳng định cháu

D là con chung của chị B và anh H.

Hội đồng xét xử thấ

y rằng: Từ khi vợ chồng sống ly thân

anh H không quan tâm chăm sóc con. Theo bà Ch là mẹ đẻ anh H cho biết ý kiến của anh

H nếu vợ chồng ly hôn th ì giao con cho chị B nuôi. Ngoài ra từ khi vợ chồng sống ly thân chị

B vẫn chăm sóc cháu tốt và cháu D là con gái nên cần có sự chăm sóc của mẹ

. Do vậy cần áp dụng Điều 81 v à 82 Luật HN&GĐ giao cháu D cho chị B trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp.

Về cấp d ư ỡng nuôi con: Chị B không yêu cầu anh H phải cấp d ư ỡng nuôi con chung và không yêu cầu T òa án giải quyết.

Hội đồng xét xử thấy rằng, hiện nay chị

B làm nhân viên bán thuốc tân d ư ợc có mức thu nhập ổn định v

à đủ cho việc nuôi d ư ỡng chăm sóc con. N ên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về việc cấp d

ư ỡng nuôi con.

[4] Về t ài sả n: Chị B không yêu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không

xem xét.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị B là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị B phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227 ; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội

quy định về án phí T òa án.

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Trịnh Quốc H.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu:

Trịnh Bảo D - Sinh ngày 16 tháng 11 năm 2014.

2.2. Giao con chung Trịnh Bả o D cho chị B trực tiếp nuôi dư ỡng.

2.3. Anh Trịnh Quốc H không phải có nghĩa vụ

cấp d ư ỡng nuôi con ch ung cùng chị B.

2.4. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.

3. Về chia t ài sản: Chị Nguyễn Thị B không yêu cầu T òa án giải quyết.

đ

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị

B phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ th ẩm ,

đ nhưng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng án phí

chị đã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 000 9091 ngày 24/4/2020 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị B đã nộp đủ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Chị B, anh H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S

Ơ TH ẨM

Cỡ chữ