- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Đoàn Văn H .
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2020/HNGĐ-ST Ngày 12-6-2020 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Quyết
Bà Nguyễn Thị Tâm
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Ly Ly - Thư ký Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện VB tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Nghĩa - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 về ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn TĐ, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; nơi ở: ThônAB, xã HH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn H; nơi cư trú: Thôn TĐ, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị và anh Đoàn Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 15-11-2005. Anh chị kết hôn trong hoàn cảnh đã có con chung với nhau. Quá trình chung sống, anh chị hoà thuận thời ngắn thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tích cách không H hợp, mặt khác anh H thường xuyên đánh đập chị. Từ cuối năm 2009 đến nay chị đã về gia đình ở thônAB, xã HH , huyện VB, thành phố Hải Phòng sinh sống. Vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị T xác định tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đoàn Văn H.
Về con chung: Chị và anh Đoàn Văn H có 01 con chung là Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 14-3-2005, hiện nay đang ở với chị. Khi ly hôn, chị đề nghị Tòa án giao con chung cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con chị xin tự giải quyết với anh H .
Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản ghi lời khai và trong quá trìn giải quyết vụ án, anh Đoàn Văn H xác nhận về điều kiện hoàn cảnh kết hôn như chị Nguyễn Thị T trình bày là đúng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống H thuận đến năm 2009 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không H hợp. Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên chị T đã tự ý bỏ về gia đình bố mẹ đẻ ở thônAB, xã HH , huyện VB, thành phố Hải Phòng sinh sống. Từ cuối năm 2009 đến nay, vợ chồng anh chị sống ly thân, mỗi người một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị T xin ly hôn anh không đồng ý.
Về con chung: Anh và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 14-3-2005, hiện nay đang ở với chị T . Khi ly hôn, anh đề nghị Tòa án giao con chung cho anh trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh xin tự giải quyết với chị T .
Về tài sản: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng đồng thời phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về: Thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách của những người tham gia tố tụng; thu thập chứng cứ, việc xét xử vắng mặt bị đơn và các hoạt động tố tụng khác. Nguyên đơn đã chấp hành yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án như việc giao nộp chứng cứ, tham gia phiên họp, phiên H giải theo quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành yêu cầu của Tòa án, không nộp bản tự khai, không tham gia các phiên họp, phiên H , tại phiên tòa bị đơn vắng mặt không có lý do. Tuy nhiên, việc bị đơn vi phạm quyền và nghĩa vụ tố tụng không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Đoàn Văn H. Về con chung: Giao con chung con Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 14-3-2005 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh H tự giải quyết nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Anh Đoàn Văn H có hộ khẩu thường trú tại Thôn TĐ, xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn anh Đoàn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, tuy nhiên, anh H vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Chị Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Tười và bị đơn anh Đoàn Văn H .
- Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã AH, huyện VB, thành phố Hải Phòng vào ngày 15-11-2005, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, anh chị hoà thuận đến năm 2009 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính cách không H hợp nên chị T đã về gia đình ở thônAB, xã HH , huyện VB, thành phố Hải Phòng sinh sống. Vợ chồng anh chị sống ly thân từ cuối năm 2009 đến nay, mỗi người ở một nơi, không quan tâm đến nhau. Nay chị T nhận thấy tình nghĩa vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H . Quá trình giải quyết vụ án, anh không đồng ý ly hôn với chị T . Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu của chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Đoàn Văn H phù hợp với khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H có một con chung là Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 14-3-2005. Khi ly hôn, chị T và anh H cùng đề nghị được nuôi con chung. Xét yêu cầu nuôi con của anh chị, Hội đồng xét xử nhận định: Anh H và chị T đều có nơi ở và thu nhập, hiện tại con chung đang ở với chị T tại thônAB, xã HH , huyện VB, thành phố Hải Phòng, được chị chăm sóc chu đáo, mặt khác con chung Đoàn Thị Vân A có nguyện vọng xin được ở với mẹ. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung, cần chấp nhận yêu cầu của chị T , giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Việc cấp dưỡng nuôi con chị T và anh H xin tự giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Đoàn Văn H .
2. Về con chung: Giao con chung Đoàn Thị Vân A, sinh ngày 14-3-2005 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H tự giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008015 ngày 10-01-2020. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện VB; - VKSND thành phố Hải Phòng - TAND Thành phố Hải Phòng; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB; - UBND xã AH huyện VB, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị ThƣơngHuyền |