- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Trình + Lan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về xác định cha cho con thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lưu Hữu T, sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT: Khu TN, phường HĐ, quận ĐS, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: 7512 DL Ld 20706, Hoa Kỳ;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; nơi cư trú: Khu 2B, phường HT, quận DK, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi L1 hôn: Anh Lưu Hữu T và chị Nguyễn Thị L đều thỏa thuận, thống nhất: Giao cho anh Lưu Hữu T nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 04/8/2007 và Lưu Nguyễn Khánh L1, sinh ngày 10/5/2011 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lưu Hữu T và chị Nguyễn Thị L xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tung dân sự; Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh Lưu Hữu T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0001892 ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại cho anh Lưu Hữu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tuyến |