vanban.org

Bản án 23/2019/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Quốc H.

Buộc Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải có nghĩa v đóng bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Quốc H tʭi cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN số tiền gốc chậm đóng bảo hiểm xã hội là 10.130.816 đồng và tiền lãi chậm đóng bảo hiểm được tính đến tháng 10/2019 số tiền 6.286.733 đồng, tổng cộng là 16.417.549 đồng (mư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Nguyễn Quốc H yêu cầu Công ty cổ phần tổng hợp VP đóng bảo hiểm xã hội."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2019/LĐ-ST
Ngày: 18-11-2019
V/v:“Tranh chấp về
tiền bảo hiểm xã hội”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hồng Nga.

2. Ông Hoàng Minh Tân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Trần Phi Phi - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 11 năm 2019, tʭi tr s Toà án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 14/2019/TLST-LĐ ngày 10/01/2019 về việc “Tranh chấp về tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 197/2019/QĐXXST-LĐ ngày 09/10/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1983, địa chỉ: Đội 7, thôn PNT, xã TP, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.

Người đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1967, địa chỉ: Tổ 6, phường CL, thành phố QNgãi, tỉnh Quảng Ngãi (theo văn bản ủy quyền ngày 27/8/2018), bà T có mặt.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Tổng hợp VP, địa chỉ tr s : L23, khu công nghiệp QP, phường QP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi.

Người đʭi diện theo pháp luật: Ông Lê Thanh B - chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị, vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bảo hiểm xã hội tỉnh QN, địa chỉ: Số 08 CBQ, phường NC, thành phố QN, Quảng Ngãi.

Người đʭi diện theo pháp luật: Ông TS – Chức v : Giám đốc.

Người đʭi diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Ông Lê Thành V - Chức v : Phó trư ng phòng Khai thác và thu nợ Bảo hiểm xã hội tỉnh QN (theo giấy ủy quyền số 1545/UQ-BHXH ngày 23/10/2019), có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện ngày 12/12/2018, đơn kh i kiện bổ sung ngày 14/3/2019, bản trình bày ý kiến ngày 12/11/2019 và quá trình giải quyết v án, ông Nguyễn Quốc H và người đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Đinh Thị Thanh T trình bày:

Ông Nguyễn Quốc H làm việc tʭi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP từ tháng 5 năm 2012 đến ngày 02 tháng 8 năm 2015 (có hợp đồng lao động, chứng nhận của công đoàn cơ s ). Từ tháng 12 năm 2013 đến nay, Công ty Cổ phần Tổng hợp VP, người đʭi diện theo pháp luật là ông Lê Thanh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp cho ông H, mặc dù hàng tháng đơn vị vẫn trừ 10,5% tiền lương của ông (phần mà người lao động phải đóng theo quy định của pháp luật) và nợ tiền ốm đau, thai sản, chế độ nghỉ việc, chế độ thất nghiệp của ông H (do Công ty không đóng bảo hiểm các loʭi). Đến tháng 8 năm 2015 Công ty Cổ phần Tổng hợp VP còn nợ của ông: Bảo hiểm xã hội 10.110.439 đồng; bảo hiểm y tế 207.203 đồng; bảo hiểm thất nghiệp 216.900 đồng; bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp 20.377 đồng và tiền lãi 3.910.012 đồng. Tổng cộng: 14.464.931 đồng.

Trong đơn kh i kiện ban đầu ngày 12/12/2018. Ông yêu cầu Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải đóng bảo hiểm các khoản trên cho ông Hiệp tʭi cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN để Bảo hiểm xã hội tỉnh QN chốt sổ và trả sổ bảo hiểm cho ông H, không yêu cầu tính lãi.

Ngày 14/3/2019 ông Nguyễn Quốc H có Đơn kh i kiện bổ sung và tʭi phiên tòa, yêu cầu buộc Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải đóng tiền lãi chậm đóng bảo hiểm là 6.286.733 đồng (tính đến ngày 31/10/2019) và phải đóng khoản tiền lãi chậm đóng phát sinh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Tʭi phiên tòa đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đã trả một khoản tiền để chốt sổ cho 144 lao động, số tiền còn lʭi đã được trích vào tiền gốc bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (theo quy định của ngành Bảo hiểm), do vậy Công ty Cổ phần Tổng hợp VP chỉ nợ người lao động hai khoản nợ còn lʭi là nợ bảo hiểm xã hội và khoản nợ bảo hiểm tai nʭn – bệnh nghề nghiệp (trước đây hai khoản này được tính là bảo hiểm xã hội, đến tháng 7/2016 hai khoản này mới tách ra). Nên tʭi phiên tòa, đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện, chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải đóng bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Quốc H đến ngày 31/10/2019 tổng cộng là 16.417.549 đồng trong đó: nợ gốc bảo hiểm xã hội từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2015 là 10.130.816 đồng, nợ lãi từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2015 là 489.577 đồng, lãi từ tháng 7/2015 đến tháng 10/2019 là 5.797.156 đồng và lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đóng xong khoản tiền nợ bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Quốc H để Bảo hiểm xã hội tỉnh QN chốt sổ cho ông H.

Bị đơn Công ty Cổ phần Tổng hợp VP, người đʭi diện theo pháp luật là Ông Lê Thanh B - chức v : Chủ tịch Hội đồng quản trị không có văn bản trình bày ý kiến.

Tʭi bản trình bày ngày 02/10/2019, bản tự khai ngày 02/10/2019, đơn trình bày ngày 12/11/2019 và tʭi phiên tòa, đʭi diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN là ông Lê Thành V trình bày:

Có sự thay đổi trong lời trình bày của người đʭi diện theo ủy quyền của Bảo hiểm xã hội tỉnh QN gửi đến Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi về số tiền chưa đóng nợ gốc các khoản bảo hiểm và lãi của Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đối với ông Nguyễn Quốc H là vì: Bên công ty Cổ phần Tổng hợp VP đã trả một khoản tiền để chốt sổ cho 144 lao động, số tiền còn lʭi đã được ưu tiên phân bổ vào số tiền nợ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp nên về tiền gốc bảo hiểm các loʭi giảm so với thời điểm xác nhận số liệu đến 30/9/2018 để làm cơ s cho nguyên đơn kh i kiện. Do đó, Bảo hiểm xã hội tỉnh QN xác định số nợ gốc của các lao động mà Công ty Cổ phần Tổng hợp VP còn nợ lʭi chưa đóng là khoản nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tai nʭn, bệnh nghề nghiệp (trước đây 02 khoản này được tính là bảo hiểm xã hội, đến tháng 7/2016 hai khoản bảo hiểm này mới được tách ra) và Qũy bảo hiểm tai nʭn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội, việc đóng, hư ng quản lý và sử d ng quỹ thực hiện theo quy định của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Luật bảo hiểm xã hội. Đối với trường hợp của ông Nguyễn Quốc H có số sổ Bảo hiểm xã hội 5112004619. Bảo hiểm xã hội tỉnh QN xác định Công ty Cổ phần Tổng hợp VP chưa đóng bảo hiểm cho ông Nguyễn Quốc H tổng cộng là 16.417.549 đồng, trong đó: nợ gốc bảo hiểm xã hội từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2015 là 10.130.816 đồng, nợ lãi từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2015 là 489.577 đồng, lãi từ tháng 7/2015 đến tháng 10/2019 là 5.797.156 đồng. Để cơ quan Bảo hiểm xã hội có cơ s xác nhận (chốt) thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nʭn, bệnh nghề nghiệp trong sổ bảo hiểm xã hội đầy đủ cho ông H theo qui định tʭi điểm 3.2 khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải có trách nhiệm đóng đủ số tiền còn nợ bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Quốc H tổng cộng tiền gốc là 10.130.816 đồng, tiền nợ lãi là 6.286.733 đồng (lãi tính đến ngày 31/10/2019) tổng cộng là 16.417.549 đồng và tiền lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đóng xong các khoản tiền bảo hiểm xã hội cho ông H để Bảo hiểm xã hội xác nhận được sổ bảo hiểm xã hội cho ông H.

Tʭi phiên tòa, đʭi diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tuân theo đúng pháp luật tố t ng dân sự về xác định quan hệ pháp luật, tư cách đương sự, thẩm quyền, thời hʭn chuẩn bị xét xử, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự, thủ t c phiên tòa; nguyên đơn tuân theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự; bị đơn không tuân theo đúng quy định của pháp luật tố t ng dân sự không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nhận chứng cứ và hòa giải, vắng mặt lần thứ hai tʭi phiên tòa mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc tr ngʭi khách quan, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nhận chứng cứ và hòa giải. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn đóng khoản nợ gốc bảo hiểm xã hội và tiền lãi, tiền lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi bị đơn đóng xong nợ bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn. Đình chỉ xét xử đối với phần đã rút yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Quốc H về bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp. Buộc bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tʭi phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án: Ông Nguyễn Quốc H yêu cầu Công ty Cổ phần Tổng hợp VP có tr s chính tʭi phường QP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động, bệnh nghề nghiệp và lãi chậm đóng theo quy định của pháp luật cho ông H tʭi cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN. Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi đã th lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn, bệnh nghề nghiệp” theo điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Tʭi phiên tòa người đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện không yêu cầu bị đơn đóng hai khoản bảo hiểm y tế và khoản bảo hiểm thất nghiệp vì bị đơn đã đóng xong tʭi Bảo hiểm xã hội tỉnh QN chỉ yêu cầu bên bị đơn đóng hai khoản bảo hiểm chậm đóng còn lʭi là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm tai nʭn, bệnh nghề nghiệp (hai khoản bảo hiểm này trước đây gọi chung là bảo hiểm xã hội đến tháng 7/2016, hai khoản bảo hiểm này mới được tách riêng) và yêu cầu tính lãi chậm đóng. Nên Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, xác định lʭi quan hệ pháp luật tranh chấp: “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”.

Về thủ t c tố t ng: Người đʭi diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Tổng hợp Việt Phú là ông Lê Thanh B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và không có ý kiến phản đối, đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp. Tʭi phiên tòa lần thứ 2 mặc dù đã triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc tr ngʭi khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung tranh chấp: Ông Nguyễn Quốc H bắt đầu ký Hợp đồng lao động làm việc tʭi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP từ tháng 5/2012. Đến ngày 02/7/2015 ông H có đơn xin nghỉ việc nên Giám đốc Công ty Cổ phần Tổng hợp VP ký Quyết định số 206/QĐ-VP ngày 02/8/2015 về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông Nguyễn Quốc H. Từ tháng 12/2013 đến đến nay, Công ty Cổ phần Tổng hợp VP-người đʭi diện theo pháp luật là ông Lê Thanh B-Chủ tịch Hội đồng quản trị không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho ông H, mặc dù hàng tháng đơn vị đều trừ 10,5% theo lương và tiền ốm đau, thai sản, chế độ nghỉ việc, thất nghiệp của ông H. Nay ông H yêu cầu Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải đóng số tiền bảo hiểm xã hội tiền gốc là 10.130.816 đồng, tiền nợ lãi là 6.286.733 đồng (lãi tính đến ngày 31/10/2019) tổng cộng là 16.417.549 đồng và tiền lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đóng xong các khoản tiền bảo hiểm xã hội cho ông H để Bảo hiểm xã hội xác nhận được sổ bảo hiểm xã hội cho ông H.

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông H đã được Công ty Cổ phần Tổng hợp VP bàn giao ký nhận. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật ông Nguyễn Quốc H và Công ty Cổ phần Tổng hợp VP không bên nào yêu cầu hay khiếu nʭi gì đến quyết định chấm dứt hợp đồng lao động số 206/QĐ-VP ngày 02/8/2015.

Từ tháng 12/2013 đến tháng 6/2015 Công ty Cổ phần Tổng hợp VP không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp cho ông H theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội. Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người sử d ng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc. Như vậy, đối chiếu các văn bản quy phʭm pháp luật về bảo hiểm xã hội có căn cứ khẳng định Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đã không thực hiện đúng nghĩa v của mình trong việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp cho ông H là vi phʭm pháp luật quy định tʭi Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội. Việc làm trên của Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đã trực tiếp xâm hʭi đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải có trách nhiệm đóng đủ số tiền nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nʭn lao động – bệnh nghề nghiệp và bao gồm cả tiền lãi đóng chậm theo quy định tʭi Điều 6, Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg.

Tʭi phiên tòa người đʭi diện theo ủy quyền của nguyên đơn rút một phần yêu cầu kh i kiện về bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp, chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải đóng nợ bảo hiểm xã hội và nợ lãi chậm đóng cho ông Nguyễn Quốc H tính đến ngày 31/10/2019 tổng cộng là 16.417.549 đồng(theo xác nhận của Bảo hiểm xã hội tỉnh QN đến ngày 31/10/2019) và tiền lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đóng xong các khoản tiền bảo hiểm xã hội cho ông H là tự nguyện. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần đã rút yêu cầu kh i kiện là phù hợp với khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố t ng dân sự.

Qua phân tích, đánh giá nêu trên có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quốc H, buộc Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải có trách nhiệm đóng đủ số tiền còn nợ bảo hiểm xã hội cho ông H tổng cộng tiền gốc là 10.130.816 đồng, tiền nợ lãi là 6.286.733 đồng (lãi tính đến ngày 31/10/2019) tổng cộng là 16.417.549 đồng và tiền lãi phát sinh từ tháng 11/2019 cho đến khi Công ty Cổ phần Tổng hợp VP đóng xong các khoản tiền bảo hiểm xã hội cho ông H để Bảo hiểm xã hội xác nhận được sổ bảo hiểm xã hội cho ông H.

Về án phí lao động sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội, Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải chịu 492.526 đồng.

Xét đơn đề nghị miễn nộp tiền tʭm ứng án phí, án phí của ông Nguyễn Quốc H, Hội đồng xét xử xét thấy ông Nguyễn Quốc H là người lao động kh i kiện đòi khoản tiền bảo hiểm xã hội đối với người sử d ng lao động là Công ty Cổ phần Tổng hợp VP nên căn cứ vào Điểm a, khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Nguyễn Quốc H miễn nộp tʭm ứng án phí.

Ý kiến của đʭi diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi tʭi phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 228, khoản 2 Điều 244, Điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 14, 15, 18, 91, 92, 94 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; Điều 6, 37, 47, khoản 1 Điều 201 Bộ luật Lao động năm 2012; khoản 3 Điều 6 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN; điểm đ khoản 1 Điều 62 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 về ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; khoản 3 Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 về ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT; Điều 12, 14, 15 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội. Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Quốc H.

Buộc Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải có nghĩa v đóng bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Quốc H tʭi cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh QN số tiền gốc chậm đóng bảo hiểm xã hội là 10.130.816 đồng và tiền lãi chậm đóng bảo hiểm được tính đến tháng 10/2019 số tiền 6.286.733 đồng, tổng cộng là 16.417.549 đồng (mười sáu triệu, bốn trăm mười bảy ngàn, năm trăm bốn mươi chín đồng).

Kể từ tháng 11/2019 bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm đóng phát sinh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

2. Đình chỉ xét xử đối với phần đã rút yêu cầu kh i kiện của ông Nguyễn Quốc H về bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp.

3. Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty Cổ phần Tổng hợp VP phải chịu 492.526 đồng (bốn trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm hai mươi sáu đồng).

Ông Nguyễn Quốc H không phải chịu án phí lao động sơ thẩm. Ông Nguyễn Quốc H đã được Tòa án miễn tiền tʭm ứng án phí nên không xử lý.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hʭn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tʭi phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hʭn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tʭi Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tʭi Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tʭi Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ