- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu Th và Lâm Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Võ Thị Thu Th
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2019/HNGĐ-ST Ngày 01/04/2019. V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Thanh Cần.
2/ Bà Phạm Hồng Gái.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư TAND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại di n VKS nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 04 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 339/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16/10/2018 về vụ “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 01/03/2019 và Quyết định hoãn phiên t a số: 08/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 19/03/2019, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu Th, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Ấp TrTh, xã TrX, huy n Th L, thành phố CTh (Có mặt).
* Bị đơn: Anh Lâm Văn Ch, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Ấp T H, xã ML, huy n H Đ, tỉnh K G (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Thu Th trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Năm 2009 chị và anh Ch tự nguy n đi đến hôn nhân, không có tổ chức đám cưới nhưng có đăng
ết hôn và được UBND xã Mỹ Lâm, huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn ngày 20/07/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có với nhau 02 người con chung. Đến năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi nhau do anh Ch không chung thủy và chung sống với người phụ nữ hác như vợ chồng nên không quan tâm chăm sóc gia đình. Đến cuối năm 2018 thì vợ chồng xãy ra xô xát nên chị đã đem con lên Bình Dương sinh sống cũng từ đó vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ch.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh chị có 02 con chung tên là Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 26/07/2012 và Lâm Quang L, sinh ngày 22/10/2016. Hi n nay 02 con đang do chị nuôi dưỡng nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và hông yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị hai nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 03/12/2018 và tại biên bản lấy lời khai ngày 03/12/2018 bị đơn anh Lâm Văn Chtrình bày như sau:
- Về hôn nhân: Anh và chị Th tự tìm hiểu thương yêu nhau được hai bên gia đình đồng nên đi đến hôn nhân, hông có tổ chức đám cưới nhưng có đăng
ết hôn và được UBND xã Mỹ Lâm, huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn ngày 20/07/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có với nhau 02 người con chung. Đến năm 2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi nhau do dẫn đến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do chị Th ghen tuông vô cớ. Đến cuối năm 2017 thì chị Th đã đem con lên Bình Dương sinh sống. Từ đó vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng hông c n nên chị yêu cầu ly hôn thì anh đồng .
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Anh chị có 02 con chung tên là Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 26/07/2012 và Lâm Quang L, sinh ngày 22/10/2016. Anh yêu cầu được nuôi dưỡng 02 con và hông yêu cầu chị Th phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh hai nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Chị Th giữ nguyên yêu cầu hởi i n.
- Ông Nguyễn Minh Hậu - Đại di n VKSND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang trình bày quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về vi c tuân theo tố tụng: Vi c t a án xác định quan h tranh chấp và thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hi n tốt các quyền cũng như nghĩa vụ của mình được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Võ Thị Thu Th.
- Về quan h hôn nhân: Cho chị Thđược ly hôn với anh Ch. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Ng và cháu L cho chị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét. Về án phí buộc chị Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n của chị Th thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Ch là bị đơn trong vụ án đã được tri u hợp l lần thứ 2 nhưng vắng mặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Ch theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Xét yêu cầu hởi i n của chị Thxin được ly hôn với anh Ch. Hội đồng xét xử, xét thấy: Chị Th và anh Chxác nhận anh chị đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguy n, hông có tổ chức đám cưới nhưng có đăng
ết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Thtrình bày là do anh Ch không chung thủy và chung sống với người phụ nữ hác như vợ chồng nên hông quan tâm chăm sóc gia đình. C n theo anh Ch thì do chị Th ghen tuông vô cớ nên vợ chồng thường xuyên cự cãi dẫn đến gia đình không hạnh phúc. Nay chị Th yêu cầu xin ly hôn với anh Ch cũng đồng , tuy nhiên do anh Ch hông đến phiên h a giải nên hông thể tiến hành h a giải được. Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị Th xin ly hôn với anh Chlà có cơ sở chấp nhận. Vì theo như chị Th, anh Ch trình bày cuộc sống vợ chồng của anh chị hông hạnh phúc. Từ cuối năm 2017 chị Th đã bỏ về nhà đi Bình Dương sinh sống và cũng từ đó cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân, vợ chồng hông ai c n quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như những nghĩa vụ sống chung với nhau và tại phiên t a hôm nay chị Th vẫn cương quyết ly hôn với anh Ch. Đồng thời, tại bản tự khai anh Ch cũng đồng ly hôn. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị Th và anh Ch đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 26/07/2012 và Lâm Quang L, sinh ngày 22/10/2016. Anh Ch và chị Th đều yêu cầu xin được nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, hi n nay 02 con đang sống chung với chị Th. Đồng thời, cháu Ng là bé gái nên cần sự quan tâm chăm sóc của người mẹ và hi n nay cháu Lchưa đủ 36 tháng tuổi. Từ những nhận định trên, xét yêu cầu nuôi con chung của chị Th là có cơ sở chấp nhận. Cần giao 02 con chung cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th hông yêu cầu anh Ch phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh Ch xác nhận hông có nên Hội đồng xét xử hông xét.
[4] Về án phí: Chị Võ Thị Thu Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1, 3 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Võ Thị Thu Th
1. Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Th được ly hôn với anh Lâm Văn Ch.
2. Về con chung: Giao con chung tên là Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 26/07/2012 và Lâm Quang L, sinh ngày 22/10/2016 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Ch được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản và nợ chung: Không xét.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình s thẩm: Buộc chị Võ Thị Thu Thphải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Th đã nộp theo biên lai thu số: 0009127, ngày 08/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang (chị Th đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Chị Th có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh Ch có quyền háng cáo bản án này trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niên yết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huy n H n Đất; - UBND xã, thị trấn; - CCTHADS; - Đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thanh Thảo |