- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu Th - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Thu Th được ly hôn ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 23/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 3 - 2019 Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ Tọa phiên tòa : Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Thị Kim Cương
2. Ông Lý Văn Hùng
-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, Tỉnh Long an.
Trong ngày 18 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2019/QĐXX- ST ngày 28 tháng 02 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu Th, sinh năm 1970 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Tân Bình, xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 22 tháng 01 năm 2019 và trong những lời khai tiếp theo tại Tòa án bà Phạm Thị Thu Th trình bày:
Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Văn T có tìm hiểu nhau thời gian khoảng 01 năm tiến đến hôn nhân vào năm 1990, đến ngày 19/4/2018 hai người có đến Ủy ban nhân dân xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn cãi vã do ông T không lo làm ăn, tham gia đánh bài cá độ và có quan hệ với người phụ nữ khác bà có khuyên can nhưng ông T không thay đổi tính tình. Hai người đã ly thân từ tháng 10/2018 đến nay. Cả hai không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc. Nay bà kiên quyết xin được ly hôn với ông T.
Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Văn T sinh năm 1992, Nguyễn Hoàng N sinh năm 1997 và Nguyễn Hoàng Gi sinh năm 1998 (các con đã trưởng thành).
Tài sản chung: không có.
Nợ chung: không có.
Đối với bị đơn: ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không phản hồi ý kiến gì về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp là hôn nhân gia đình, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hoà theo quy định tại Điều 35 Bộ luật dân sự. Ông Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử văn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông T. Đối với bà Phạm Thị Thu Th có đơn xin xét xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà.
Về hôn nhân: Xét thấy bà Phạm Thị Thu Th và Nguyễn Văn T hai người trước khi kết hôn có tìm hiểu nhau thời gian 01 năm và tự nguyện kết hôn chung sống với nhau vào năm 1990, đến tháng 4/2018 hai người mới đăng ký kết hôn nên Hôn nhân của ông bà là phù hợp Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Thấy rằng từ khi chung sống, hai người chỉ hạnh phúc thời gian đầu về sau cuộc sống chung không hợp nhau, cãi vã do ông T không lo làm ăn cờ bạc và có quan hệ người phụ nữ khác nên hai người đã ly thân từ năm 10/2008 đến nay. Bà Th kiên quyết ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Th và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Đối với ông T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa để hòa giải đoàn tụ nhưng không đến. Do đó cần chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của bà Th với ông T.
Về con chung: Bà Th và ông T chung sống có 03 con chung tên Nguyễn Văn T sinh năm 1992, Nguyễn Hoàng N sinh năm 1997 và Nguyễn Hoàng Gi sinh năm 1998 (trưởng thành) nên không đề cập xem xét.
Về tài sản chung: bà Th khai không có nên không đề cập xem xét.
Về nợ chung: bà Th khai không có nên không đề cập xem xét.
Về án phí: bà Th là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí Hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị Thu Th được ly hôn ông Nguyễn Văn T.
2/ Về án phí: Bà Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Th đã nộp theo biên lai số 4090 ngày 20/02/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND Tỉnh Long An; -VKSND huyện Đức Hòa; -Chi cục THA huyện Đức Hòa; -UBND xã Hòa Khánh Tây -Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Thị Mộng Thúy |