- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ph ng T đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự x t x vắng mặt; Điều 227 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự x t x vắng mặt
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16-10-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
-
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Nhật Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Thanh Hưng;
Ông Nguyễn Minh Tâm.
ư ký ê òa: Bà Trần Thị Diễm Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
n B B , tỉ B
ư a
a ê òa: Bà Nguyễn Thị Mai Giang – Ki m sát viên.
Ngày 16 tháng 10 năm 2019, t i tr s Toà án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương x t x sơ th m công khai v án Hôn nhân và gia đình th lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa v án ra x t x số 37/2019/QĐ T-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2019/QĐ T-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 gi a các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ph ng T, sinh năm 1983; nơi cư trú: ấp N, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978; nơi cư trú: ấp N, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, quá trình tố t ng và t i phiên tòa sơ th m, nguyên đơn chị Nguyễn Ph ng T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ph ng T và anh Nguyễn Văn T kết hôn và đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L, huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng), tỉnh Bình Dương theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 112, Quy n số 01 vào ngày 24-12-2002. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cải vã, không quan tâm chăm sóc nhau do anh T không ph giúp chăm lo gia đình, con cái, thường xuyên uống rượu, ghen tuông vô cớ. Từ tháng 6-2019, vợ chồng sống ly thân cho đến nay nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh T.
- Về con chung: vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 27-10-2001 và cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 22-7-2007. Hiện đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố t ng, Tòa án đã ghi nhận được ý kiến của bị đơn anh Nguyễn Văn T t i biên bản lấy lời khai ngày 03-7-2019.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất với chị T về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung. Vợ chồng thường xuyên cãi vả do mâu thuẫn về vấn đề tình cảm và kinh tế gia đình. Từ tháng 6-2019, vợ chồng sống ly thân. Tuy nhiên, anh T vẫn còn thương vợ con nên không đồng ý ly hôn với chị T.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Anh Th và cháu Nguyễn Thị Thanh Th hiện đang sống với chị T. Trong trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn thì anh T đồng ý giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.000.000 (một triệu đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Anh T không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đ tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ nào khác.
Đ i diện Viện ki m sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát bi u ý kiến:
Về tố t ng: từ khi th lý v án đến khi khai m c phiên tòa, Th m phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ t c tố t ng theo quy định. Tính đến ngày Tòa án có quyết định đưa v án ra x t x , v án còn trong thời h n chu n bị x t x theo đi m a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố t ng dân sự. T i phiên tòa sơ th m, Hội đồng x t x đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Chị T và anh T đã phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng sống không h nh phúc và đã ly thân. Hiện, con chung đang sống cùng với chị T và có nguyện vọng sống cùng với chị T nên có đủ căn cứ đ đề nghị Hội đồng x t x tuyên chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án đã được xem x t t i phiên tòa và căn cứ kết quả tranh t ng. Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương nhận định:
Về th m quyền giải quyết v án: Chị Nguyễn Ph ng T kh i kiện yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Bị đơn anh Nguyễn Văn T có nơi cư trú t i ấp N, xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương, do đó, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương theo quy định t i khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về tố t ng: Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa v của mình theo quy định pháp luật. Hội đồng x t x căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự x t x vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ph ng T và anh Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã L, huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng), tỉnh Bình Dương vào ngày 24-12-2002 theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 112, Quy n số 01 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống chung không th k o dài khi cả hai không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc đến nhau là vi ph m nghiêm trọng quyền, nghĩa v của vợ chồng. Từ tháng 6-2019 cho đến nay, chị T và anh T sống ly thân. Anh T không đồng ý ly hôn với chị T nhưng không đưa ra được giải pháp nào đ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy tình tr ng hôn nhân của chị T, anh T phù hợp với kết quả xác minh t i Ủy ban nhân dân xã L nên yêu cầu kh i kiện của chị T xin ly hôn anh T là phù hợp quy định t i khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh T có hai người con chung là cháu Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 27-10-2001 và cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 22-7-2007. Chị T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Hiện nay, các cháu đang sống với chị T. T i Tòa án, các cháu có nguyện vọng muốn sống chung với chị T trong trường hợp cha mẹ phải ly hôn. Chị T có công việc, thu nhập ổn định nên đủ điều kiện chăm sóc các cháu và tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con là phù hợp quy định pháp luật t i khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản chung, nợ chung: các đương sự không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng x t x không xem x t.
Về án phí sơ th m: nguyên đơn phải chịu án phí sơ th m theo quy định t i khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.
Ý kiến của Ki m sát viên tham gia phiên tòa về nội dung v án là có cơ s nên Hội đồng x t x chấp nhận.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Ph ng T đối với bị đơn anh Nguyễn Văn T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
- Về quan hệ hôn nhân: cho ly hôn gi a chị Nguyễn Ph ng T và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: giao cháu Nguyễn Thị Anh Th, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2001 và cháu Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 22 tháng 7 năm 2007 cho chị Nguyễn Ph ng T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c. Chị T không yêu cầu anh Nguyễn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T được quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản tr . Trường hợp anh T l m d ng quyền thăm nom con đ gây khó khăn, cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo d c con của chị T thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với anh T.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, Tòa án có th thay đổi người nuôi con, giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: các đương sự không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không giải quyết.
2. Về án phí sơ th m:
Chị Nguyễn Ph ng T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ th m nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0021042 ngày 24 tháng 5 năm 2019 Chi c c Thi hành án Dân sự huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
3. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày k từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 (mười lăm) ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc k từ ngày bản án được niêm yết theo quy định. N
ậ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dương ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VK ND huyện Bàu Bàng ;
- Chi c c THAD huyện Bàu Bàng;
- Các đương sự ;
- UBND xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (Giấy Chứng nhận kết hôn số 112, Quy n số 01 vào ngày 24-12-2002);
- Lưu: VT, Hồ sơ v án.
Cao Nhật Thanh
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Hưng Nguyễn Minh Tâm
Cao Nhật Thanh
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Hưng Nguyễn Minh Tâm
Cao Nhật Thanh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Võ Phi Anh Toàn Vũ Thị Hạnh | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |