- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Hủy toàn bộ b n án s 33/2019/DSST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Toà án nhân dân thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 23/2019/HNGĐ-PT. Ngày: 27-8-2019 V/v Ly hôn, nuôi con chung, chia tài s n chung. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: à Lê Thị Hồng Phương.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Quế
à Dương Thị Liên
- Thư ký phiên tòa: à Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: à Đỗ Thị thu Thủy - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 27 tháng 8 năm 2019 Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử phúc
thẩm công khai vụ án thụ lý s 18/2019/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về Ly hôn, nuôi con chung và chia tài s n chung.
Do b n án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 33/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành ph T, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s : 30/2019/QĐXX-PT ngày 14 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1975 (Có mặt)
2. Bị đơn: Anh Đỗ Chí H1, sinh năm 1973 (Có mặt)
Đều có địa chỉ: Tổ A, phường H, thµnh phè T, tØnh Th¸i Nguyªn
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đỗ ình M, sinh năm 1953, bà Tiết Thị H3, sinh năm 1953(Có đơn xin xử vắng mặt). Đều có địa chỉ: Tổ A, phường H, thành ph T, tỉnh Thái Nguyên.
- Chị Đào Thúy V, sinh năm 1976 (có đơn xin xử vắng mặt). Địa chỉ: Tổ B, phường P, thành ph Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Mai Xuân H i- Văn phòng luật sư Mai Xuân H thuộc Đoàn luật sư thành ph H.
Địa chỉ: S C, quận X, Hà Nội. (Có mặt)
- Người làm chứng: Ông Phạm Văn (Vắng mặt), bà Ong Thị H (Có mặt)
ĐÞa chØ: Tæ D, phường Y, thµnh phè T, tØnh Th¸i Nguyên
4. Người kháng cáo: Chị Mai Thị H là Nguyên đơn; Anh Đỗ Chí H1 là bị đơn. Ông Đỗ ình M là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại b n tự khai và ý kiến trình bày tại phiên hòa gi i và tại phiên tòa của nguyên đơn:
1.Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Đỗ Chí H1 được tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại U ND phường H, thành ph T ngày 30 tháng 5 năm 1997. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sinh s ng cùng b mẹ chồng tại tổ A phường H. Đến năm 1998 làm nhà ở riêng trên m nh đất b mẹ anh H mua cho ở tổ B, phường H, thành ph T. Trong thời gian chung s ng, do bất đồng quan điểm cũng như tính cách và l i s ng nên mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, hai vợ chồng thường xuyên cãi cọ nhau. Cu i tháng 12/2017, tôi phát hiện anh H1 có quan hệ với người phụ nữ khác. Tôi đã khuyên nhủ anh H1 để anh từ bỏ và đoàn tụ với mẹ con tôi nhưng anh H1 không thay đổi. Tháng 01/2018, tôi có đơn khởi kiện ly hôn anh H1, nhưng sau đó nghĩ cho con, nên tôi đã rút đơn. Sau khi rút đơn, tôi cũng xác định là về nhà làm ăn để nuôi con. Nhưng sau đó anh H1 có đơn xin ly hôn tôi, tôi cũng nhất trí nhưng không hiểu vì sao anh lại rút đơn về để Tòa án ra quyết định đình chỉ gi i quyết vụ án. Nay tôi thấy mục đích của anh H1 rút đơn về là gây khó khăn cho tôi, vì trước đó anh luôn luôn đe dọa tôi buộc tôi ph i rời khỏi nhà ra chỗ khác để thuê ở. Vậy tôi đề nghị Tòa gi i quyết cho tôi được ly hôn.
2. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Đỗ Việt H2, sinh ngày 10/7/1998, đã trưởng thành và Đỗ Thu U, sinh ngày 05/8/2007. Hiện nay cháu Đỗ Việt H2 đã trưởng thành, cháu mu n ở với ai thì ở. Còn cháu Đỗ Thu U là con gái nên tôi có nguyện vọng được nuôi con, tại b n tự khai cháu cũng có nguyện vọng được ở với tôi, nên tôi đề nghị Tòa gi i quyết cho tôi được nuôi cháu U. Tôi yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài s n chung có:
- 01 thửa đất có cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s N684503 do U ND tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/12/1998 mang tên hộ ông (bà) Đỗ Chí H1 có diện tích 224m2 tại thửa s 43 tờ b n đồ s 20 tại địa chỉ tổ A, phường H, thành ph T thuộc đất ở đô thị;
- 01 nhà xây 3 tầng xây dựng năm 2014.
- Tài s n khác gồm: 01 ô tô Ford Transit KS 20 -00292 loại ô tô tang lễ mua năm 2014, 01 ô tô Ford Transit LS 20 -00550 xe 16 chỗ, mua năm 2015 và các tài s n khác đề nghị Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật.
4. Về tài s n riêng có: 01thửa đất 1556, tờ b n đồ s 8 tại địa chỉ tổ E, phường H, TP T và nhà 2 tầng trên diện tích 80 m2, 01 xe KIA BKS 20A- 254.74 mang tên tôi Mai Thị H.
5. Về nợ chung: Không có.
6. Về nợ riêng: Ngày 21/11/2015 chị Đào Thúy V cho tôi vay 700.000.000 đồng, đến ngày 05/02/2018 tôi vay tiếp chị V 800.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.500.000.000 đồng , ngày 09/4/2018 tại văn phòng công chứng S hai bên đã làm thủ tục công chứng đ i với s tiền trên. Nay chúng tôi ly hôn tôi tự nguyện tr lại chị V s tiền trên.
Tại phiên tòa chị H trình bầy bổ sung: S tiền 1.500.000.000 đồng vay của chị V để mua nhà, đất ở tổ B, phường H, thành ph T và chiếc xe ô tô KIA. Nếu anh H1 cho rằng đó là tài s n chung chị cũng đồng ý, nhưng chị đề nghị s tiền vay của chị V là nợ chung.
Ngoài ra còn 01 chiếc xe ô tô Tucson KS 20A-244.26 mua ở quầy ô tô Huy Hoàng hiện nay anh H1 đang qu n lý, sử dụng là tài s n chung của vợ chồng. Nhưng chị không yêu cầu HĐXX gi i quyết.
Tại b n tự khai và ý kiến trình bày tại phiên hòa gi i và tại phiên tòa của bị đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị Mai Thị H được tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại U ND phường H, thành ph T vào ngày 30 tháng 5 năm 1997. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sinh s ng cùng b mẹ tôi tại tổ A phường H. Đến năm 1998 làm nhà ra ở riêng tại tổ B, phường H. Ngay sau khi kết hôn, hai chồng cũng có những mâu thuẫn vì kinh tế gia đình chưa có, lại ở chung với b mẹ. Trong thời gian chung s ng, do bất đồng quan điểm cũng như tính cách và l i s ng nên mâu thuẫn ngày càng căng thẳng, hai vợ chồng thường xuyên cãi cọ nhau. Ngày 04/01/2018, chị H có đơn khởi kiện xin ly hôn tôi, nhưng sau đó chị H có rút đơn. Tuy nhiên sau đó cuộc s ng của vợ chồng tôi không có c i thiện gì. Vợ chồng tôi đã s ng ly thân từ tháng 01/2018. Tôi xét thấy tình c m vợ chồng không còn, nay vợ tôi lại làm đơn xin ly hôn. n thân tôi không mu n ly hôn, trường hợp cô H vẫn cương quyết xin ly hôn thì tôi cũng nhất trí.
2. Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Đỗ Việt H2, sinh ngày 10/7/1998, đã trưởng thành và Đỗ Thu U, sinh ngày 05/8/2007. Hiện nay cháu Đỗ Việt H2 đã trưởng thành, cháu mu n ở với ai thì ở. Tôi đồng ý để chị H nuôi cháu U, tôi sẽ cấp dưỡng nuôi con theo kh năng của tôi và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về tài s n chung: Thửa đất s 43, tờ b n đồ s 20 tại tổ A, phường H là đất b mẹ tôi cho riêng tôi. Tại thửa đất 1556, tờ b n đồ s 8 tại địa chỉ tổ E, phường H, thành ph T và nhà 2 tầng trên diện tích 80 m2, 01 xe KIA BKS 20A- 254.74 mang tên vợ tôi Mai Thị H. 01 ô tô Ford Transit KS 20 -00292 loại ô tô tang lễ mua năm 2014, 01 ô tô Ford Transit LS 20 -00550 xe 16 chỗ, mua năm 2015. Về các tài s n khác, tôi đề nghị gi i quyết theo quy định của pháp luật. Đề nghị Tòa án xác minh nguồn g c tài s n chung của vợ chồng tôi từ khi kết hôn cũng như công việc của hai bên.
4. Về công nợ chung: Tôi xác định hai vợ chồng tôi không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
Tại b n tự khai và ý kiến trình bầy tại phiên tòa của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Tiết Thị H3, ông Đỗ ình M trình bầy: Năm 1995 vợ chồng tôi mua thửa đất s 43, tờ b n đồ s 20 tại tổ A, phường H thành ph T cho con trai là Đỗ Chí H1. Chúng tôi xác định đây là tài s n cho riêng anh H1 đề nghị Tòa án gi i quyết theo pháp luật.
Tại b n tự khai và ý kiến trình bày tại phiên hòa gi i của chị Vt: Tôi với chị Mai Thị H là chỗ bạn bè thân quen, vẫn thường xuyên cho nhau vay tiền để làm ăn. Ngày 21/11/2015 chị H vay của tôi 700.000.000 đồng, đến ngày 05/02/2018 chị H lại vay của tôi 800.000.000 đồng. Tổng cộng là 1.500.000.000 đồng, ngày 09/4/2018 tại văn phòng công chứng Sông Cầu hai bên đã làm thủ tục công chứng đ i với s tiền trên. Nay chị H và anh H1 ly hôn, chị H1 tự nguyện tr lại cho tôi s tiền trên như thỏa thuận tôi đồng ý.
Với nội dung nêu trên tại b n án s 33/2019/DSST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Toà án nhân dân thành ph T đã xét xử và quyết định: C¨n cø c¸c §iÒu 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235, 271 của Bộ luật t tụng dân sự; Luật hôn nhân và gia đình năm 1986; Các Điều 51, 55, 57, 59, 61, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357 của Bộ luật dân sự; Luật ¸n phÝ và lÖ phÝ sè 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Tuyªn xö:
1. VÒ quan hÖ vî chång: ChÊp nhËn yêu cầu xin ly h«n cña chÞ Mai Thị H, cho chÞ Mai Thị H vµ anh Đỗ Chí H1 ® îc ly h«n.
2. VÒ con chung: Giao cho chÞ Mai Thị H trực tiếp ch¨m sãc, nu«i d ìng
gi¸o dôc con chung lµ Đỗ Thu U, sinh ngày 05/8/2007 cho ®Õn khi con chung ®ñ
18 tuæi hoÆc ®Õn khi cã sù thay ®æi kh¸c. Anh Đỗ Chí H1 ph i cÊp d ìng nu«i
con 1.000.000 đồng/tháng cho ®Õn khi con chung ®ñ 18 tuæi hoÆc ®Õn khi cã sù
thay ®æi kh¸c. Anh H1 cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n
trë.
3. VÒ tµi s¶n chung:
3.1 . Anh Đỗ Chí H1 được quyền sở hữu và sử dụng những tài s n sau:
- 01 thửa đất s : 43, tờ b n đồ s : 20 có diện tích 224m2 tại tổ A, phường H, thành ph T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s : N684503 do U ND tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 07/12/2018 mang tên hộ ông (bà) Đỗ Chí H1 trị giá là 2.912.000.000đ.
- 01 nhà xây năm 1999, phần xây 2 tầng gồm c tầng hầm có diện tích 25.915m2. Phần xây 3 tầng gồm c tầng hầm có diện tích 24.82m2; 01 nhà xây năm 2007 xây 3 tầng gồm c tầng hầm có diện tích 40.77m2. Có giá trị: Phần xây nhà 2 tầng xây dựng năm 1999: Phần xây nhà là 33.316.324đ; Phần lát nền gạch: 2.350.000đ; Phần xây nhà 3 tầng xây dựng năm 1999: phần xây nhà: 39.657.396đ; phần lát nền gạch 3.055.000đ; phần xây nhà 3 tầng năm 2007: phần xây nhà: 113.999.036đ; phần lát nền: 9.047.500đ; phần mái tôn đua sân xây dựng năm 2007: 3.462.536đ.
- Tài s n khác gồm: 01 ô tô Ford Transit BKS 20B-00292 loại ô tô tang lễ mua năm 2014, giá trị còn lại là 129.000.000đ; 01 ô tô Ford Transit LS 20 -00550 xe 16 chỗ, mua năm 2015, giá trị còn lại là 150.000.000đ; 01 tivi LG mua năm 2014 giá trị còn lại 7.500.000đ; 01 tivi LG 48 inch mua năm 2013 giá trị còn lại là 2.200.000đ; 01 tivi Sony 40inch mua năm 2014 giá trị còn lại là 3.600.000đ; 01 bộ bàn ghế phòng khách mua năm 2007 giá trị còn lại 12.000.000đ; 01 bộ bàn ghế ăn mua năm 2009 giá trị còn lại là 2.880.000đ; 01 tủ lạnh Hitachi mua năm 2014 giá trị còn lại là 8.400.000đ; 01 đầu băng đã qua sử dụng TEAC giá trị còn lại 4.500.000đ; 01 đầu băng đã qua sử dụng mua năm 2015 giá trị còn lại là 6.300.000đ; 01 đôi loa mua năm 2001 đã qua sử dụng giá trị còn lại là 1.000.000đ; 01 xe máy Airblede hãng xe Honda mua năm 2009 LS 20M7 – 3545 giá trị còn lại 12.800.000đ; 01 kệ kính mua năm 2014 giá trị còn lại 4.000.000đ; 03 điều hòa mua năm 2007 tổng giá trị còn lại 5.400.000đ. Tổng giá trị tài s n là 3.466.467.792 đồng. ( a tỷ, b n trăm sáu mươi sáu triệu, b n trăm sáu mươi bẩy triệu, bẩy trăm chín mươi hai đồng)
Anh H1 có trách nhiệm trích chia cho chị Mai Thị H s tiền chênh lệch về tài s n là 1.152.187.256 đồng. (Một tỷ, một trăm năm mươi hai triệu, một trăm tám mươi bẩy nghìn, hai trăm năm mươi sáu đồng)
3.2 . Chị Mai Thị H được nhận 1.152.187.256 đồng (Một tỷ, một trăm năm mươi hai triệu, một trăm tám mươi bẩy nghìn, hai trăm năm mươi sáu đồng) do anh H1 trích chia cho.
3.3. Chị Mai Thị H được quyền sở hữu và sử dụng những tài s n sau:
- 01 thửa đất s : 1556, tờ b n đồ s 8, diện tích 80m2 tại chỉ tổ E, phường H, thành ph T. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s : CA 256806 do U ND thành ph T cấp ngày 08/3/2016 mang tên bà Mai Thị H. Sở hữu 01 nhà xây 3 tầng xây dựng năm 2014. Có giá trị là: 595.093.280 đồng;
- 01 chiếc xe ô tô xe KIA CERATO KS 20A-254.74 mang tên chị H, giá trị còn lại là 567.000.000đồng. Tổng trị giá tài s n là: 1.162.093.280 đồng (Một tỷ, một trăm sáu mươi hai triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm tám mươi đồng).
Anh Đỗ Chí H1, chị Mai Thị H có trách nhiệm làm các thủ tục nhà, đất và các tài s n khác tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
4. Về công nợ chung: Chị Mai Thị H, anh Đỗ Chí H1 có trách nhiệm tr cho chị Đào Thúy V 1.500.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm triệu đồng). Trong đó: Chị Mai Thị H tr 750.000.000 đồng ( ẩy trăm năm mươi triệu đồng), anh Đỗ Chí H1 tr 750.000.000 đồng ( ẩy trăm năm mươi triệu đồng).
Ngày 23/5/2019 chị Mai Thị H có đơn kháng cáo cho rằng thửa đất s 1556 tờ b n đồ s 8, diện tích 80m2 và ngôi nhà 3 tầng xây dựng trên đất tại tổ E, phường H, thành ph Thái Nguyên và xe ô tô KS 20A 254-74 là tài s n riêng của chị H. Tòa đã tuyên cho anh H1 được sử dụng thửa đất s 43 diện tích 224m2 và nhà 3 tầng trên đất ở tổ A, phường H, thành ph T chị không nhất trí. Chị H đề nghị được sử dụng ngôi nhà này.
Ngày 23/5/2019 anh Đỗ Chí H1 kháng cáo với nội dung: Anh H1 không nhất trí tiền nuôi con như án sơ thẩm, anh chỉ nhất trí cấp dưỡng cho cháu U 700.000đồng/1 tháng. Về tài s n: Thửa đất s 43 tờ b n đồ s 20 diện tích 224m2 là tài s n riêng của anh H1, thửa đất 1556 tờ b n đồ s 8 diện tích 80m2 trên đất có nhà là tài s n chung của vợ chồng; chiếc xe ô tô Kia CERATO BKS 20A-254-74 là tài s n chung; Kho n tiền vay 1,5 tỷ của chị Đào Thúy V là hợp đồng gi cách không có thật, anh H1 không có trách nhiệm kho n tiền này.
Ngày 23/5/2019 ông Đỗ ình M kháng cáo nội dung: Thửa đất s 43 tờ b n đồ s 20 diện tích 224m2 là của vợ chồng ông mua của vợ chồng bà Ong Thị H4 năm 1995, năm 1998 bà H4 mới làm thủ tục sang tên, vợ chồng ông đã cho con trai là Đỗ Chí H1, Tòa án nhân dân thành ph T xác định là tài s n chung của vợ chồng H H1 là không phù hợp, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xem xét quyết định thửa đất nêu trên đó là tài s n riêng của Đỗ Chí H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 27/8/2019 các đương sự đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để tự hòa gi i. Hội đồng xét xử đã quyết định tạm ngừng phiên tòa, tuy nhiên các đương sự không tự hòa gi i được, Tòa án tiếp tục gi i quyết vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay chị H, anh H1, ông M vẫn giữ nguyên nội dung đã kháng cáo.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và nghe lời trình bày của các đương sự; Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Hội đồng xét xử nhận xét:
Về thủ tục t tụng: Đơn kháng cáo của chị H, anh H1 và ông M làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kháng cáo nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Đầu năm 2018 anh Đỗ Chí H1 có đơn xin ly hôn chị Mai Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph T gi i quyết cho anh được ly hôn với chị H. Ngày 16/11/2018 Hội đồng xét xử sơ thẩm do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Đồng Huy Hưởng và Hội thẩm nhân dân Trần Trọng Tú đã ra quyết định đình chỉ gi i quyết vụ án do anh H1 có đơn xin rút đơn khởi kiện.
Ngày 05/12/2018 chị Mai Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Đỗ Chí H1, Tòa án nhân dân huyện thành ph T đã xét xử sơ thẩm. Tuy nhiên, Thẩm phán Đồng Huy Hưởng và Hội thẩm nhân dân Trần Trọng Tú vẫn tiến hành gi i quyết vụ án và đã ra b n án, như vậy là vi phạm nghiêm trọng thủ tục t tụng được quy định tại kho n 3 Điều 53 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015, đáng lẽ trong trường hợp này Thẩm phán Đồng Huy Hưởng và Hội thẩm nhân dân Trần Trọng Tú ph i từ ch i tiến hành t tụng hoặc ph i bị thay đổi vì đã ra quyết định đình chỉ gi i quyết vụ án. Do Tòa án cấp sơ thẩm có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục t tụng nên cấp phúc thẩm không xem xét về nội dung.
Xét thấy cần thiết ph i hủy toàn bộ b n án sơ thẩm chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gi i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phát biểu về sự tuân theo pháp luật của Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án đã thực hiện đúng các quy định của ộ luật t tụng Dân sự. Quan điểm gi i quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Tòa án cấp sơ thẩm có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục t tụng. Hủy toàn bộ b n án s 33/2019/DSST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Toà án nhân dân thành ph T, tỉnh Thái Nguyên là có căn cứ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Kho n 3 Điều 308, kho n 2 Điều 310, Điều 148 của ộ luật t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết s 326/2016/ U TVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận kháng cáo của anh Đỗ Chí H1, chị Mai Thị H, ông Đỗ ình M.
1. Hủy toàn bộ b n án s 33/2019/DSST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Toà án nhân dân thành ph T, tỉnh Thái Nguyên. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gi i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án phí: Chị H, anh H1 và ông M không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm, chị H, anh H1, ông M mỗi người được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 0001731; 0001729; 0001730 ngày 27/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành ph T.
Về án phí sơ thẩm và chi phí thẩm định, định giá được gi i quyết lại ở cấp sơ thẩm.
n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - TAND TP T; - Chi cục THADS TP T ; - VP - TAT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng phương |