vanban.org

Bản án 23/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Tuyên bố anh Cao Văn Q được ly hôn chị Trương Thị T.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức do các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Cao Văn Quân ly hôn chị Trương Thị Châm"
  • Tòa quyết gì? Xử: Tuyên bố anh Cao Văn Q được ly hôn chị Trương Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Bản án số:23/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26/9/2018
V/v: Ly hôn
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- Thẩm phán Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Chinh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thế Long
- Thư ký toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Trí Tuấn
Huy Lệ - Kiểm sát viên
Bắc Ninh mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số
119/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/7/2018 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia
đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2018/QĐST-HNGĐ ngày
05/9/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Cao Văn Q, sinh năm 1990 – Có mặt
Trú tại: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh
BÞ ®¬n: Chị Trương Thị T, sinh năm 1990 – Vắng mặt
Tró t¹i: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn là anh Cao Văn Q trình bày: Anh kết hôn với chị Trương Thị T vào ngày 02/9/2013 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Vợ chồng chung sống cùng nhau được khoảng gần 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng thường xuyên không hiểu nhau, dẫn đến hay cãi nhau, tình cảm vợ chồng không có tiếng nói chung, ngoài ra vợ chồng không dung hòa được mối quan hệ vợ chồng và gia đình. Sống ly thân từ tháng 10 năm 2013 cho đến nay, vợ chồng chấm dứt quan hệ tình cảm. Nay anh Cao Văn Q thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong xem xét được ly hôn với chị Trương Thị T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Cao Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là chị Trương Thị T đã được Tòa án tống đạt đầy đủ và hợp lệ các văn bản tố tụng, đảm bảo cho chị T được biết yêu cầu khởi kiện của anh Q để chị T thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, nhưng đến ngày xét xử chị T vẫn không có ý kiến gì, không có mặt theo giấy triệu tập làm việc của Tòa án. Do vậy, xác định chị T đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T là tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa: Anh Cao Văn Q vẫn giữ nguyên nội dung khởi kiện như đã trình bày.

KÕt thóc phÇn tranh luËn, ®¹i diÖn viÖn kiÓm s¸t tham gia phiªn toµ ph¸t biÓu vÒ viÖc chÊp hµnh ph¸p luËt cña nh÷ng ng êi tiÕn hµnh tè tông vµ cña ® ¬ng sù trong vụ án: Anh Q ®· thùc hiÖn ®óng theo quy ®Þnh cña Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Khoản 1 Điều 39, Điều 235, 262, 266 Bộ luật tố tụng dân sự 2015: §Ò nghÞ Hội đồng xét xử tuyên bố anh Cao Văn Q được ly hôn chị Trương Thị T. Tài sản, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh Q, chị T đề nghị không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Cao Văn Q có nơi cư trú tại Thôn V, xã T, huyện Tu, tỉnh Bắc Ninh. Chị Trương Thị T Tró t¹i: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh anh Q đề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh giải quyết việc ly hôn. Do vậy vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Cao Văn Q và Chị Trương Thị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Văn Q trình bày, anh kết hôn với chị Trương Thị T vào ngày 02/9/2013 trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, anh chị tu©n thñ ®Çy ®ñ c¸c ®iÒu kiÖn kÕt h«n theo qui ®Þnh cña ph¸p luËt, nªn x¸c ®Þnh lµ quan hÖ h«n nh©n hîp ph¸p.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Q. Hội đồng xét xử xét thấy: Cuộc sống chúng của anh Q, chị T đã phát sinh mâu thuẫn từ tháng 11/2013 sau khi anh chị kết hôn được khoảng 02 tháng nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên không hiểu nhau trong cuộc sống vợ chồng, dẫn đến vợ chồng hay cãi nhau, tình cảm vợ chồng không có tiếng nói chung, ngoài ra vợ chồng không dung hòa được mối quan hệ vợ chồng và gia đình. Tuy nhiªn, m©u thuÉn vÉn kh«ng ngõng gia t¨ng mµ c¶ hai kh«ng cã biÖn ph¸p g× kh¾c phôc ®Ó c¶i thiÖn cuéc sèng. Nay anh Q xin ly hôn chị T. Hội đồng xét xử x¸c định t×nh c¶m vî chång, anh Q, chị T kh«ng cßn, kh«ng thÓ tiÕp tôc duy tr× cuéc sèng chung, nên quyết định cho anh Q ly hôn chị T là phù hợp.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, công nợ, trích trả công sức: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Anh Cao Văn Q tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Tuyên bố anh Cao Văn Q được ly hôn chị Trương Thị T.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức do các bên đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Buộc anh Cao Văn Q phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Cao Văn Q đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0003856 ngày 27/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Anh Cao Văn Q được khấu trừ vào tiền án phí mà anh phải nộp.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc niêm yết./.

Cỡ chữ