- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Trần Đình N"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa bà Nguyễn Thị N và ông Tr n Đ nh N;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2018/HNGĐ - ST Ngày: 01/10/ 2018. “V/v: Tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tăng Triều Vũ Hà
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thuận
2. Ông Huỳnh Quyết Chiến
Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Hữu Toại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 10 năm 2018, tại Hội trường xét xử – Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tiến hành mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018; giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978.(Vắng mặt).
2/ Bị đơn: Ông Tr n Đ nh N, sinh năm 1977. (Vắng mặt)
C ng địa chỉ: Số 159, p S, x T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 15/3/2018 nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
Vào năm 1999, bà N và ông N sống chung v i nhau trên cơ sở tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Bà N và ông N sống hạnh phúc đến năm 2007 th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do b t đ ng quan điểm trong cuộc sống. Đ u năm 2016, ông N thường xuyên đánh đập bà N nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nữa. Trong quá tr nh chung sống, bà N và ông N có một người con chung là cháu Tr n Việt C sinh ngày 10/01/1999. Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
Nay bà Nguyễn Thị N yêu c u Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn v i ông Tr n Đ nh N.
- Về con chung: Có một người con chung là cháu Tr n Việt C sinh ngày 10/01/1999 (đ trưởng thành), nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Đối v i bị đơn ông Tr n Đ nh N: Kể từ khi thụ lý đến nay, Tòa án đ tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông N, nhưng ông không có ý kiến bằng văn bản đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn cũng như tham dự theo các gi y triệu tập của Tòa. Tại biên bản ngày 13/6/2018, ông Tr n Đ nh N từ chối cung c p lời khai cho Tòa án và cũng không nêu ra lý do về việc không cung c p lời khai của m nh.
* Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án, những người tiến hành tố tụng đ thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối v i những người tham gia tố tụng, về phía nguyên đơn đ thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, riêng bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, không tham gia các hoạt động tố tụng của Tòa án tại các phiên họp, cũng như cung c p các tài liệu chứng cứ.
Về nội dung vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn bộ yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N có đơn yêu c u xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Tr n Đ nh Nđ được triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nhưng v n vắng mặt không lý do. Do đó tòa án căn cứ vào điểm a, b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 3 Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N và ông N.
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông N sống chung v i nhau vào năm 1999, không có đăng ký kết hôn. Hiện nay hai bên đ phát sinh mâu thu n tr m trọng không thể tiếp tục duy tr đời sống vợ ch ng v i nhau. Xét th y việc chung sống của bà N và ông N không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên không được công nhận là vợ ch ng. Do đó, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ ch ng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đ nh, nên không được pháp luật công nhận quan hệ vợ ch ng theo quy định tại điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đ nh. V vậy, Hội đ ng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa bà N và ông N.
Về con chung: Có một người con chung là cháu Tr n Việt C sinh ngày 10/01/1999 (đ trưởng thành), nên không yêu c u Tòa án giải quyết
. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu c u tòa án giải quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, xét đề nghị của Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng là có căn cứ nên Hội đ ng xét xử ch p nhận.
Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đ ng
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a,b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235; Điều 271, khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đ nh; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa bà Nguyễn Thị N và ông Tr n Đ nh N;
2/ Về con chung: Có một người con chung là cháu Tr n Việt C sinh ngày 10/01/1999 (đ trưởng thành), nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết. Do đó Hội đ ng xét xử không đặt ra xem xét.
4/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ nộp 300.000 đ ng, nhưng được kh u trừ vào số tiền đ nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002182 ngày 19/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà N đ nộp xong án phí. Ông Tr n Đ nh N không phải chịu án phí.
5/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
6/ Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Tăng Triều Vũ Hà |