vanban.org

Bản án 23/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 14-6-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Khánh Duyên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hương

2. Bà Phan Thị Ngọc Loan

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa:

Bà Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 12/2018/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyeân ñôn: Baø Đoàn Thị Thanh P, sinh năm: 1991 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước

2. Bò ñôn: Ông La Đình S, sinh năm: 1981 (vắng mặt) Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ñôn khởi kiện đề ngaøy 02 thaùng 4 naêm 2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đoàn Thị Thanh P trình baøy:

- Về hôn nhân: Bà Đoàn Thị Thanh P tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn với ông La Đình S vào năm 2009 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, ông S thiếu sự quan tâm, chia sẻ nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau và đã sống ly thân từ tháng 9/2015 cho đến nay. Nay bà P xin ly hôn với ông S.

- Veà con chung: Bà P và ông S có 01 con chung tên La Phương U – sinh ngày 23/5/2009, hiện con đang sống chung với bà P. Khi ly hôn bà P xin nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Hiện bà P không có mang thai, vợ chồng không có con nuôi.

- Veà taøi saûn chung: Trước khi kết hôn bà P và ông S không bên nào có tài sản riêng. Tài sản chung hiện nay cũng không có.

- Về nợ: Bà P và ông S không nợ ai cũng không ai nợ lại.

Quá trình giải quyết vụ án, Bò ñôn oâng La Đình S trình baøy:

- Về hôn nhân: Ông S thống nhất với bà P về hôn nhân, thời gian mâu thuẫn và thời gian sống ly thân. Nhưng ông S cho rằng ông có quan tâm đến vợ con, mâu thuẫn vợ chồng không nghiêm trọng, ông cũng không đồng ý ly hôn với bà P vì còn yêu thương vợ con.

- Về con chung: Ông S thống nhất như bà P trình bày. Trong trường hợp có ly hôn thì ông S đồng ý để cho bà P nuôi dưỡng con.

- Về tài sản chung và nôï chung: Không có

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành pháp luật, Tòa án đã tiến hành triệu tập và niêm yết theo luật định. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Veà noäi dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội Đồng xét xử:

Chaáp nhaän yeâu caàu khởi kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thị Thanh P

+ Về hôn nhân: Bà P được ly hôn với ông S.

+ Về con chung: Giao cháu La Phương U sinh ngày 23/5/2009 cho bà P nuôi dưỡng.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.

+ Veà taøi saûn chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu, chứng cứ coù trong hoà sô vuï án đã ñöôïc xem xét taïi phieân toaø, caên cöù vaøo keát quaû tranh tụng taïi phieân toøa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

Về pháp luật tố tụng: Bà Đoàn Thị Thanh P có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông La Đình S, đồng thời giải quyết về con chung giữa bà P và ông S. Xét ông S cư trú tại thị trấn L, huyện L, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện L thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Bị đơn là ông La Đình S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông S tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 21/10/2009 của Ủy ban nhân dân xã L nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông S là hợp pháp.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của bà P, Hội đồng xét xử xét thấy: Mặc dù tại phiên tòa ông S vắng mặt, nhưng căn cứ biên bản lấy lời khai đối với ông S và biên bản hòa giải ngày 12/5/2018 của Tòa án thì ông S và bà P đều thừa nhận mâu thuẫn giöõa vợ chồng phaùt sinh từ năm 2015 và đã sống ly thân từ tháng 9/2015 cho đến nay. Theo bà P thì nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, ông S thiếu sự quan tâm vợ con nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Ông S không đồng ý nguyên nhân mâu thuẫn vì cho rằng ông có quan tâm đến vợ con và không đồng ý ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông S mặc dù không đồng ý ly hôn nhưng thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2015, trong thời gian sống ly thân và hiện nay các bên vẫn không có biện pháp giải quyết mâu thuẫn giữa vợ chồng. Nay bà P xác định không còn tình cảm với ông S và yêu cầu được ly hôn. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông S đã trầm trọng, không có khả năng hàn gắn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà P

Veà con chung: Bà P và ông S có 01 con chung tên La Phương U – sinh ngày: 23/5/2009 hiện đang sống với bà P. Quá trình giải quyết vụ án cháu U có nguyện vọng sống với bà P. Đồng thời các đương sự cũng thỏa thuận giao con cho bà P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành. Xét sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con, đảm bảo cuộc sống ổn định và điều kiện mọi mặt của con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.

Veà aùn phí: Bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoaûn 4 ñieàu 147 cuûa Boä luaät toá tuïng daân söï; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

Vì caùc leõ treân:

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Ñieàu 39 Boä luaät daân söï;

- Khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Đieàu 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñònh veà mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa áùn.

Chaáp nhaän toàn bộ yêu cầu khởi kiện cuûa baø Đoàn Thị Thanh P;

1. Veà hoân nhaân: Cho ly hôn giữa baø Đoàn Thị Thanh P và oâng La Đình S

2. Veà nuôi con chung: Giao con tên La Phương U – sinh ngày: 23/5/2009 cho bà P nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên theo luật định.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà P không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Veà taøi saûn chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

5. Veà aùn phí: Baø P chòu 300.000ñ aùn phí Hoân nhaân sô thaåm ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn 300.000ñ taïm öùng aùn phí ñaõ noäp taïi Chi cuïc thi haønh aùn daân söï huyeän Loäc Ninh theo bieân lai thu soá 0005811 ngaøy 18/4/2018.

6. Quyền kháng cáo: Nguyeân ñôn coù maët taïi phieân toaø coù quyeàn khaùng caùo baûn aùn trong thôøi haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy tuyeân aùn. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ