- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu c u của ch Nguyễn h 2 về việc xác đ nh một ph n diện tích đất ở t i thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ là tài sản chung của ch 2 và anh T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật ố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật ố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2018/HNGĐ-ST Ngày 28/8/2018 V/v Chia tài sản sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Xuân Tìm
2. Bà Nguyễn h uy
- Thư ký phiên tòa: Bà Đ h H nh - hư ký Tòa án nhân dân huyện i hành, tỉnh Hải Dương
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà B i h Nhu n - iể sát viên
Ngày 28 tháng 8 nă 2018, t i trụ sở oà án nhân dân huyện i hành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩ công khai vụ án thụ lý số: 234/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 nă 2017 về Chia tài sản sau khi ly hôn theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 21/2018/ ĐXXS -HNGĐ ngày 06/7/2018 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 28/2018/ ĐS -HNGĐ ngày 31/7/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh nă 1975; đ a chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
2. Bị đơn: Ch Nguyễn Thị T2, sinh nă 1982; đ a chỉ: hôn V, xã Đ, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn h 3 (là mẹ của anh T1), sinh năm 1945; đ a chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
3.2. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957 và bà Lưu h V, sinh năm 1962 (là bố mẹ của chị T2); đ a chỉ: hôn N, xã Đ, huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.
3.3. Anh B i Đức 4, sinh năm 1967; đ a chỉ: hôn N, xã , huyện , tỉnh Hải Dương; vắng ặt.
3.4. Ch Nguyễn h 5 (là chị gái của anh T1), sinh năm 1968; đ a chỉ: Thôn K, xã T, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
3.5. Ch Nguyễn h 6 (là chị gái của anh T1), sinh năm 1970; đ a chỉ: Thôn Đ, xã , huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
3.6. Ch Nguyễn h 7 (là chị gái của anh T1), sinh năm 1972; đ a chỉ: hôn V, xã Đ, huyện , tỉnh Hải Dương; có ặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn anh Nguyễn Văn 1 và b đơn là ch Nguyễn h 2 tr nh bày:
Trước đây anh và ch 2 là vợ chồng, nhưng đã được oà án nhân dân huyện i hành, tỉnh Hải Dương giải quyết cho ly hôn t i Bản án số: 04/2017/HNGĐ-ST ngày 30/3/2017. hi giải quyết ly hôn, anh ch chưa giải quyết về tài sản chung.
Anh T1 ch 2 thống nhất xác đ nh, trong thời kỳ hôn nhân có các tài sản chung, đã được Hội đồng đ nh giá tiến hành đ nh giá vào ngày 18/5/2018, gồ : 01 nhà ở ái bằng ột t ng, diện tích 62 m2, tr giá còn l i = 186.836.000 đồng; nhà phụ, gồ bếp và nhà dưới, diện tích 23,5 2, tr giá còn l i = 9.254.000 đồng; 01 nhà tắ , diện tích 3,4 2, tr giá còn l i = 2.440.000 đồng; bể nước trên ái nhà tắ , thể tích 4,5 3, tr giá còn l i 1.582.000 đồng; bể nước, thể tích 10 m3, tr giá còn l i = 3.842.000 đồng; chuồng nuôi lợn, diện tích 24,5 2, tr giá còn l i = 4.824.000 đồng; sân bê tông, diện tích 78 2, tr giá còn l i = 4.380.000 đồng; tường rào xây g ch chỉ, chiều dài 18,8 , tr giá còn l i = 7.347.000 đồng; tường rào xây g ch pabanh, chiều dài 61,4 , tr giá còn l i = 20.877.000 đồng; trụ cổng xây g ch chỉ, tr giá còn l i = 567.000 đồng; cánh cổng sắt, tr giá còn l i = 924.000 đồng; kè bờ ao, tr giá còn l i = 985.000 đồng; kè (hàng rào) quanh sân, tr giá còn l i = 2.385.000 đồng. Các tài sản trên có tổng tr giá = 246.243.000 đồng, thuộc thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ.
Các tài sản chung khác, anh T1 ch 2 thống nhất về giá tr , được Hội đồng đ nh giá nhất trí về giá tr , gồ : 01 xe máy wave RS, biển số 34B2-189.05, giá tr còn l i = 13.000.000 đồng; 01 xe máy wave rung uốc, biển số 34 7-7386, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 tủ l nh, giá tr còn l i = 2.000.000 đồng; 01 qu t điện cây và 01 qu t điện treo tường, giá tr còn l i = 100.000 đồng; 01 máy nước con chuột, giá tr còn l i = 20.000 đồng; 01 máy bơm nước to, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 lioa điện đã hỏng, giá tr còn l i = 100.000 đồng; 01 tủ qu n áo bằng g ép, giá tr còn l i = 150.000 đồng; 01 tủ ly bằng g , giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 hòm tôn đựng thóc, giá tr còn l i = 200.000 đồng; 01 nồi nhô Hải Phòng đựng thóc, giá tr còn l i = 200.000 đồng; 01 bộ bàn ghế g , giá tr còn l i = 350.000 đồng; 01 bơm xe đ p (bơm tay), giá tr còn l i = 20.000 đồng; 01 xe cải tiến, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 1/2 áy tuốt lúa, giá tr còn l i = 2.000.000 đồng; các tài sản này, anh T1 ch 2 thống nhất để ch 2 nhận hiện vật. 01 áy vi tính sách tay, giá tr còn l i = 1.200.000 đồng; dây điện từ đồng hồ vào đến đ u nhà, giá tr còn l i = 300.000 đồng; các tài sản này anh T1 ch 2 thống nhất để anh T1 nhận hiện vật. Các tài sản này, tổng tr giá = 21.640.000 đồng.
ổng cộng, tr giá tài sản chung nêu trên = 267.883.000 đồng.
Ngoài ra, anh T1 ch 2 xác đ nh còn tài sản chung là 03 cây cau, 01 cây ít, 01 giếng khoan trên thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ và toàn bộ số cây dóc (không kiểm đếm số lượng). Hai bên không yêu c u đ nh giá, thống nhất cho ch 2 được sở hữu.
Ngoài tài sản chung trên, anh T1 đề ngh còn tài sản chung khác là 01 b nh phun thuốc trừ sâu, hiện không còn do ch 2 đã bán từ năm 2015 (chị T2 xác nhận đã bán được 200.000 đồng); vợ chồng có tiền ặt do ch 2 c là 4.500.000 đồng và tiền lương của ch 2. Anh T1 xác đ nh toàn bộ tài sản chung của anh ch gắn liền với đất được xây dựng nhờ trên đất của bố ẹ anh T1 là ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn h 3. Anh đề ngh chia đôi toàn bộ tài sản chung, xin hưởng bằng hiện vật là tài sản gắn liền với đất. Đối với 1,5 chỉ vàng 9999 của ch 2, sau khi cưới 1 đến 2 năm, ch 2 đưa cho anh để bán lấy tiền xây nhà dưới, không d ng để trả nợ cho bà T3. 13 con gà khoảng 30 kg đã th t ăn từ lâu, ch 2 cũng th t ăn. iền lương của ch 2 tháng 8/2014 và tiền bán dưa, tổng cộng 10.000.000 đồng ch 2 khai anh giữ là không có.
Ch 2 đề ngh xác đ nh còn tài sản chung khác là diện tích đất à anh ch đã là nhà ở, ch không xác đ nh được diện tích là bao nhiêu, đất là của cụ Nguyễn h G (là bà nội anh T1), cụ Giàng nói cho vợ chồng ch , cụ G đã chết từ lâu, ch được biết, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ang tên cụ G do anh T1 giữ nên ch không có tài liệu chứng cứ g về đất và tài sản chung khác là 01 cân t , (anh T1 chị T2 xác định đã bị mất, hiện không còn); 13 con gà khoảng 30 kg (anh T1 chị T2 xác định đã ăn thịt từ năm 2015, chị T2 xác định chị thịt ăn một con, còn 12 con do gia đình anh T1 thịt ăn); vợ chồng có tiền ặt do anh T1 giữ là tiền lương của ch tháng 8/2014 và tiền bán dưa năm 2014, tổng là 10.000.000 đồng. Ngoài ra, ch có tài sản riêng là 1,5 chỉ vàng 9999, có trước khi kết hôn. Sau kết hôn, anh T1 đã bán số vàng trên để trả nợ cho ẹ anh T1 là bà T3. Sau khi kết hôn được 7 tháng, vào năm 2001 anh T1 còn d ng số tiền 11.000.000 đồng là tiền của vợ chồng để trả nợ cho bà T3. Đối với số vàng 1,5 chỉ, ch đề ngh anh T1 phải trả riêng cho ch . Còn số tiền 11.000.000 đồng, ch yêu c u tính tiền ra thành vàng của nă 2001 bằng 2 cây 2,5 chỉ vàng 9999, áp vào giá vàng của thời điể hiện nay và yêu c u anh T1 phải trả ch 1/2 giá tr bằng tiền, v thời điể đó ch không uốn trả nợ cho bà T3 nhưng anh T1 vẫn chấp nhận trả cho bà T3 thì nay anh T1 phải trả cho ch số vàng đó. Ch đề ngh chia đôi số tài sản chung của anh ch gồ đất, nhà và các công tr nh phụ, đồ d ng sinh ho t trong gia đ nh, ch xin hưởng bằng hiện vật. Đối với ột số đồ d ng sinh ho t trong gia đ nh, ch xin hưởng theo hiện vật theo như biên bản đ nh giá tài sản ngày 18/5/2018.
Về vay nợ:
Anh T1 trình bày: Anh và ch 2 vay của bà Nguyễn h T3 24.000.000 đồng, vay của quỹ họ 3.000.000 đồng. Đối với khoản vay của quỹ họ, anh là người giữ quỹ nên không yêu c u òa án giải quyết. Đối với khoản nợ bà T3, anh đề ngh
i người phải trả ột nửa. Anh ch cho ông S bà V là bố ẹ ch T2 vay số tiền 5.000.000 đồng và 3 chỉ vàng 9999. Anh đề ngh ông S bà V có trách nhiệ trả cho anh ch , i người hưởng ột nửa.
Ch 2 xác đ nh, ch và anh T1 không nợ ai và cũng không cho ai vay.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, gồm:
Bà Nguyễn h 3 trình bày: Anh T1 ch 2 vay của bà số tiền 24.000.000 đồng, vay là nhiều đợt, vay l n đ u vào nă 2009, không có giấy tờ, bà cho vay để anh T1 ch 2 trả nợ là nhà. Bà yêu c u i người phải trả ột nửa.
Ch 6, ch 5, ch 7 (là chị gái anh T1) thống nhất trình bày: Ph n đất anh T1 ch 2 xây nhà ở là đất của bố ẹ các ch là ông D bà T3. Đất đã được cấp giấy chứng nhận ang tên ông D bà T3. Ông D đã chết từ năm 1997. Bà T3 chưa cho hay chuyển nhượng đất cho ai. Bà T3 chỉ cho anh T1 ch 2 làm nhà nhờ trên đất của ẹ ch . Các ch không nhất trí quan điể của ch 2 xác đ nh diện tích đất là của anh T1 ch 2.
Anh B i Đức 4 tr nh bày: Anh là anh rể của anh T1 ch 2. Năm 2008, anh và anh T1 ch 2 có ua chung ột áy tuốt lúa. Anh góp 1/2 số tiền, anh T1 ch 2 góp 1/2 số tiền. Hiện, áy tuốt lúa do anh đang quản lý, sử dụng. i buổi đ nh giá ngày 18/5/2018, anh T1 ch 2 xác đ nh giá tr 1/2 áy tuốt lúa còn l i là 2.000.000 đồng. Anh xác đ nh 1/2 giá tr áy tuốt lúa là của anh, còn 1/2 là của anh T1 ch 2 nên việc anh T1 ch 2 chia như thế nào là t y anh ch . Anh đề ngh òa án giải quyết vắng ặt anh v công việc của anh bận không đến òa án được.
i phiên toà:
Các đương sự có ặt giữ nguyên quan điể đã trình bày như trên. Anh T1, ch 2 thống nhất để ch T2 được giao hiện vật là áy vi tính xách tay và các đồ khác. Ch 2 không yêu c u về 01 cân t , đối với 1/2 giá tr áy tuốt lúa chung với anh T4, đề ngh òa án giao cho ch bằng giá tr là 2.000.000 đồng để ch và anh T4 vẫn chung áy tuốt lúa đó. Bà T3, ch 6, ch 5, ch 7 (là chị gái anh T1) và anh T1 xác đ nh diện tích đất anh T1 ch 2 xây nhà ở và các công tr nh là của bà T3, bà T3 chỉ cho anh T1 ch 2 xây nhà để ở, chưa cho đất; đề ngh anh T1 ch 2 trả l i đất cho bà T3, không đồng ý chia, giao hiện vật nhà, đất cho ch 2; trường hợp giao nhà cho anh T1 thì đối với diện tích đất gắn liền với nhà ở và công tr nh th để tự gia đình bà T3 giải quyết. Trường hợp òa án không xác đ nh khoản tiền bà T3 cho anh T1 ch 2 vay 24.000.000 đồng là nợ chung của anh T1 ch 2 thì bà T3 không yêu c u anh T1 phải trả bà T3.
Đ i diện viện kiể sát nhân dân huyện i hành, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điể :
- Về tố tụng: rong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như t i phiên toà, hẩ phán, Hội đồng xét xử và hư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn, b đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cơ bản chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; ột số người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: hông chấp nhận yêu c u của ch 2 về việc xác đ nh một ph n quyền sử dụng đất t i thửa số 13 tờ bản đồ số 35, bản đồ đ a chính xã Đ là tài sản chung của anh T1 ch 2. Xác đ nh, anh T1 ch 2 có tài sản chung là nhà ở, công tr nh, tài sản gắn liền với thửa đất nêu trên và các tài sản khác là đồ d ng gia đình đã được đ nh giá, tổng tr giá tài sản chung là 267.883.000 đồng. hông chấp nhận yêu c u của anh T1 và ch 2 về việc anh ch xác đ nh có các tài sản chung khác, các khoản vay nợ chung khác. Đề ngh giao nhà ở, các tài sản gắn liền với đất cho anh T1 được sở hữu, các tài sản còn l i giao cho ch 2 được sở hữu. Buộc anh T1 có nghĩa vụ chia trả chênh lệch tài sản chung cho ch 2. Buộc các đương sự phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn S, bà Lưu h V và anh B i Đức 4 được òa án triệu tập hợp lệ đến tha gia phiên tòa nhiều l n nhưng đều vắng ặt. Căn cứ điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật ố tụng dân sự. òa án xét xử vắng ặt ông Nguyễn Văn S, bà Lưu h V và anh B i Đức 4.
Xét yêu c u của ch Nguyễn h 2 về việc xác đ nh diện tích đất ch T2 và anh T1 xây nhà ở và các công trình trên đất là tài sản chung của ch và anh T1, th thấy: Ch 2 trình bày nguồn gốc đất là của cụ G (là bà nội anh T1), đất được cấp giấy chứng nhận ang tên cụ G, cụ G đã nói cho anh ch nên anh ch ới xây nhà ở. Tòa án đã tiến hành xác inh về nguồn gốc, quá tr nh sử dụng đất, được UBND xã Đ cung cấp: Theo Bản đồ 299 đo năm 1986, sổ ục kê nă 1994 của UBND xã Đ, thể hiện bà Nguyễn h 3 đứng tên là chủ sử dụng đất của hai thửa đất số 22, diện tích 790 2, lo i đất ở và thửa đất số 23, diện tích 100 m2, lo i đất ao, tổng hai thửa là 890 2. Ngày 28/01/2002, UBND huyện i hành đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ang tên ông Nguyễn Văn D bà Nguyễn h 3. Ông D đã chết từ năm 1997, nhưng khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, UBND xã gửi thông báo đến từng hộ gia đ nh, hộ gia đình bà T3 điền tên chủ sử dụng là vợ chồng bà T3 và ông D nên Giấy chứng nhận đứng tên cả vợ chồng bà T3 ông D. Đến năm 2007, thực hiện việc kiể tra, đo đ c l i đất trên đ a bàn xã, toàn bộ diện tích đất trên thể hiện t i thửa số 13 tờ bản đồ số 35, diện tích có sự thay đổi, tăng lên là 930 m2, chủ sử dụng đất là bà Nguyễn h 3. ừ trước tới nay, UBND xã chưa làm thủ tục chia tách, cho tặng đối với thửa đất trên. oàn bộ sổ sách, UBND xã quản lý không có tài liệu nào thể hiện thửa đất đứng tên cụ G. òa án tiến hành xe xét thẩ đ nh t i ch th diện tích thửa đất trên là 859 m2, lý do là năm 2007, đoàn đo vẽ đã xác đ nh nh
ột ph n đất hành lang giao thông v đất 03 (đất nông nghiệp của bà T3) vào đất ở của bà T3. Gia đình bà T3 đều tr nh bày đất thuộc quyền sử dụng của bà T3, chưa cho tặng đối với anh T1 ch 2. Như vậy, ngoài lời khai duy nhất của ch 2, không có căn cứ xác đ nh một ph n diện tích của thửa đất trên là tài sản chung của anh T1 ch 2 nên òa án không chấp nhận yêu c u của ch 2.
Căn cứ lời khai xác nhận của anh T1 và ch 2 về tài sản chung, đã được Hội đồng đ nh giá tiến hành đ nh giá ngày 18/5/2018, có đủ căn cứ xác nhận anh T1 ch 2 có các tài sản chung là nhà ở, công tr nh, tài sản gắn liền với thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35, bản đồ đ a chính xã Đ, tổng tr giá = 246.243.000 đồng và các tài sản khác là đồ d ng gia đ nh tổng tr giá = 21.640.000 đồng. ổng cộng, tr giá tài sản chung = 267.883.000 đồng. Nay, anh ch chia tài sản chung sau ly hôn, hai bên không xác đ nh được ph n tài sản và công sức đóng góp của nh, do vậy ph n tài sản chung này oà án chia đôi cho i người được hưởng 1/2 = 133.941.500 đồng.
Các tài sản là nhà ở, công tr nh gắn liền với đất được xây dựng trên đất của bà T3 (là mẹ đẻ anh T1). Do đó, Toà án giao cho anh T1 được nhận tài sản bằng hiện vật. Chấp nhận sự tự nguyện của bà T3, ch 5, ch 6, ch 7 (là chị gái anh T1) và anh T1, về quyền sử dụng ph n đất gắn liền với tài sản trên đất mà anh T1 được chia bằng hiện vật để gia đình bà T3 tự thoả thuận giải quyết. Ngoài ra, giao cho anh T1 được sở hữu dây điện từ đồng hồ vào đến đ u nhà, giá tr còn l i = 300.000 đồng. ổng tr giá tài sản chung, anh T1 được giao bằng hiện vật là 246.543.000 đồng.
Anh T1 ch 2 thỏa thuận giao cho ch 2 được nhận các tài sản chung còn l i bằng hiện vật. V vậy, òa án giao cho ch 2 được sở hữu các tài sản chung còn l i bằng hiện vật, tổng tr giá là 21.340.000 đồng (trong đó có 1/2 máy tuốt lúa, trị giá = 2.000.000 đồng, là tài sản chung với anh T4).
Anh T1 được giao tài sản bằng hiện vật có giá tr cao hơn ch 2 nên có trách nhiệ chia trả chênh lệch tài sản chung cho ch 2 bằng tiền là 112.601.500 đồng.
Đối với 01 giếng khoan (làm bằng ống nhựa), 03 cây cau, 01 cây mít, toàn bộ số cây dóc còn l i (không kiểm đếm số lượng), anh T1 ch 2 không yêu c u đ nh giá và thỏa thuận giao cho ch 2 được sở hữu. òa án chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Anh T1 đề ngh xác đ nh có tài sản chung là 01 b nh phun thuốc trừ sâu, do ch 2 đã bán từ nă 2015 với giá 200.000 đồng và số tiền ặt 4.500.000 đồng và tiền lương của ch 2 do ch 2 giữ từ năm 2014. Ch 2 không nhất trí yêu c u của anh T1. Ch 2 đề ngh xác đ nh có tài chung là 13 con gà khoảng 30 kg và số tiền ặt 10.000.000 đồng, do anh T1 giữ là tiền lương của ch tháng 8/2014 và tiền bán dưa năm 2014. Anh T1 không nhất trí yêu c u của ch 2. òa án xét thấy, anh ch ly thân từ tháng 8/2014, nhưng vẫn ở chung nhà, sinh ho t chung, hai bên vẫn c ng nuôi con chung. Đối với 13 con gà thì ch 2 khai ua về nuôi từ tháng 7/2014, ch cũng th t ăn ột con, anh T1 khai anh cũng th t ăn cho gia đình và các con, hai bên đều xác nhận không bán gà. Ngày 30/3/2017, AND huyện i hành ới giải quyết cho anh ch ly hôn. ừ khi anh ch giải quyết ly hôn th các tài sản này đều không còn. Một bên yêu c u xác đ nh có tài sản, ột bên không thừa nhận. V vậy, không có căn cứ xác đ nh có các tài sản chung nêu trên để chia.
Đối với 01 cân t , đã b ất từ lâu, anh T1 ch 2 không yêu c u nên Tòa án không xét.
Ngoài ra, ch 2 khai trước khi kết hôn, ch có 1,5 chỉ vàng 9999 là tài sản riêng của ch . Sau kết hôn, anh T1 đã bán số vàng trên để trả nợ cho bà T3 là mẹ anh T1, ch yêu c u anh T1 trả cho ch . Anh T1 còn dùng số tiền 11.000.000 đồng là tiền của anh ch trả nợ cho bà T3 vào năm 2001. Ch 2 yêu c u tính tiền 11.000.000 đồng ra thành vàng của năm 2001 là 2 cây 2,5 chỉ vàng 9999, áp vào giá vàng của thời điể hiện nay và yêu c u anh T1 phải có trách nhiệ trả cho ch 1/2. Anh T1 khai số vàng 1,5 chỉ bán đi là để xây nhà, không phải để trả nợ cho bà T3, còn việc trả nợ giúp bà T3 là có nhưng không phải số tiền 11.000.000 đồng. òa án xét thấy, đối với 1,5 chỉ vàng 9999 là tài sản riêng của ch 2, còn 11.000.000 đồng (theo chị T2 khai) là tài sản chung, nhưng anh ch đều xác nhận tài sản này không còn từ năm 2001. Số tài sản này có thể d ng trả nợ hộ bà T3 hoặc d ng vào việc khác của gia đình, nhưng khi sử dụng anh T1 ch 2 đều biết. ừ năm 2001 đến khi anh ch giải quyết ly hôn, hai bên đều không ai có ý kiến g , không có việc xác nhận nợ của bà T3 đối với anh T1 ch T2. V vậy, không có căn cứ chấp nhận yêu c u của ch 2.
Anh T1 ch 2 là vợ chồng từ năm 2001 đến nă 2017, sống chung cùng bà T3 là ẹ anh T1 t i thửa đất nêu trên. Anh ch không có quyền sử dụng đất chung với gia đình anh T1 nhưng cũng có công sức trong việc quản lý, duy trì, phát triển tài sản là quyền sử dụng đất của gia đình anh T1. Nay anh ch chia tài sản sau khi ly hôn, oà án buộc bà T3 là chủ sử dụng và quản lý thửa đất (trị giá thửa đất = 859 m2 x 400.000 đồng/m2 = 343.600.000 đồng) áng trích ột ph n giá tr cho anh T1 ch 2 là 30.000.000 đồng, trong đó chia cho ch 2 được hưởng 15.000.000 đồng, ghi nhận sự tự nguyện của anh T1 không yêu c u về khoản tiền này.
Về vay nợ, anh T1 và bà T3 xác nhận, vay của bà T3 24.000.000 đồng. Ch 2 không thừa nhận. Anh T1 không có tài liệu, chứng cứ chứng inh đây là khoản vay nợ chung. V vậy, không có căn cứ chấp nhận yêu c u của anh T1 về việc xác đ nh đây là nợ chung của anh T1 ch 2. Xác đ nh đây là khoản nợ riêng của anh T1, anh T1 phải có trách nhiệ tự trả nợ. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T3 không yêu c u anh T1 phải trả trong vụ án này.
Anh T1 yêu c u ông S bà V phải trả cho anh và ch 2 số tiền vay là 5.000.000 đồng và 3 chỉ vàng 9999. Ông S, bà V và ch 2 không thừa nhận. Ngoài lời khai duy nhất của anh T1 không có căn cứ chứng inh nên Tòa án không chấp nhận.
Anh T1 khai vay của quỹ họ 3.000.000 đồng, tiền quỹ do anh là hủ quỹ giữ. Anh T1 không yêu c u òa án giải quyết nên òa án không xét.
Về án phí: Anh T1 ch 2 phải ch u án phí chia tài sản chung theo quy đ nh.
Về chi phí thẩ đ nh, đ nh giá tài sản: Anh T1 ch 2 c ng phải có nghĩa vụ ch u chi phí thẩ đ nh, đ nh giá tài sản. Anh T1 đã nộp và chi 2.800.000 đồng nên ch 2 có nghĩa vụ trả cho anh T1 1/2 là 1.400.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 59, Điều 61 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đ nh nă 2014; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; điể b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165 và Điều 166 của Bộ luật ố tụng dân sự; Ngh quyết số: 326/2016/UB V H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ uốc hội quy đ nh về ức thu, iễn, giả , thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí oà án.
1. hông chấp nhận yêu c u của ch Nguyễn h 2 về việc xác đ nh một ph n diện tích đất ở t i thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ là tài sản chung của ch 2 và anh T1.
2. Xác nhận anh T1 ch 2 có khối tài sản chung là: Nhà ở và tài sản, công trình xây dựng trên thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ, tr giá là 246.243.000 đồng; các tài sản khác, tr giá 21.640.000 đồng. ổng cộng tr giá tài sản chung là: 267.883.000 đồng. Chia cho anh T1 và ch 2, i người được hưởng 1/2 tr giá tài sản chung = 133.941.500 đồng.
- Giao cho anh T1 được sở hữu: Nhà ở, công tr nh, tài sản trên thửa đất số 13 tờ bản đồ số 35 bản đồ đ a chính xã Đ, gồm: 01 nhà ở ái bằng ột t ng, tr giá còn l i = 186.836.000 đồng; nhà phụ, gồ nhà bếp và nhà dưới, tr giá còn l i = 9.254.000 đồng; 01 nhà tắ , tr giá còn l i = 2.440.000 đồng; bể nước trên ái nhà tắ , tr giá còn l i = 1.582.000 đồng; bể nước, tr giá còn l i = 3.842.000 đồng; chuồng nuôi lợn, tr giá còn l i = 4.824.000 đồng; sân bê tông, tr giá còn l i = 4.380.000 đồng; tường rào xây g ch chỉ, tr giá còn l i = 7.347.000 đồng; tường rào xây g ch pabanh, tr giá còn l i = 20.877.000 đồng; trụ cổng xây g ch chỉ, tr giá còn l i = 567.000 đồng; cánh cổng sắt, tr giá còn l i = 924.000 đồng; kè bờ ao, tr giá còn l i = 985.000 đồng; kè (hàng rào) quanh sân, tr giá còn l i = 2.385.000 đồng và được sở hữu dây điện từ đồng hồ đến nhà ở tr giá = 300.000 đồng. ổng tr giá tài sản, anh T1 được giao bằng hiện vật là 246.543.000 đồng (có sơ đồ thửa đất kèm theo).
- Chấp nhận sự tự nguyện của bà T3, ch 5, ch 6, ch 7 (là chị gái anh T1) và anh T1, để gia đình bà T3 tự thoả thuận giải quyết về quyền sử dụng ph n đất có tài sản của anh T1 được chia nằ trên đất của bà T3.
- Giao cho ch 2 được sở hữu các tài sản, gồ : 01 xe áy wave RS, biển số 34B2-189.05, giá tr còn l i = 13.000.000 đồng; 01 xe áy wave rung uốc, biển số 34 7-7386, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 tủ l nh, giá tr còn l i = 2.000.000 đồng; 01 qu t điện cây và 01 qu t điện treo tường, giá tr còn l i = 100.000 đồng; 01 áy nước con chuột, giá tr còn l i = 20.000 đồng; 01 áy bơm nước to, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 lioa điện đã hỏng, giá tr còn l i = 100.000 đồng; 01 tủ qu n áo bằng g ép, giá tr còn l i = 150.000 đồng; 01 tủ ly bằng g , giá tr còn l i = 500.000 đồng; 01 hò tôn đựng thóc, giá tr còn l i = 200.000 đồng; 01 nồi nhô Hải Phòng đựng thóc, giá tr còn l i = 200.000 đồng; 01 bộ bàn ghế g , giá tr còn l i = 350.000 đồng; 01 bơm xe đ p (bơm tay), giá tr còn l i = 20.000 đồng; 01 xe cải tiến, giá tr còn l i = 500.000 đồng; 1/2 áy tuốt lúa, giá tr còn l i = 2.000.000 đồng (chị T2 được sở hữu chung máy tuốt lúa với anh T4); 01 áy vi tính sách tay, tr giá = 1.200.000 đồng. ổng tr giá tài sản, ch 2 được giao bằng hiện vật là 21.340.000 đồng.
- Anh T1 có nghĩa vụ trả chênh lệch tài sản chung cho ch 2 bằng tiền là 112.601.500 đồng.
- Bà T3 có nghĩa vụ trả cho ch 2 15.000.000 đồng tiền công sức về quản lý, duy trì và phát triển thửa đất. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T1 không yêu c u bà T3 phải trả anh khoản tiền công sức.
- Chấp nhận sự thỏa thuận của anh T1 ch 2, giao cho ch 2 được sở hữu các tài sản: 03 cây cau, 01 cây mít, 01 giếng khoan, toàn bộ số cây dóc còn l i (không kiểm đếm số lượng). Ch 2 có trách nhiệ di chuyển tài sản để trả l i đất cho bà T3.
3. hông chấp nhận yêu c u của anh T1 về việc anh và ch 2 có tài sản chung là số tiền ặt 4.500.000 đồng, tiền lương của ch 2 và 01 bình phun thuốc trừ sâu.
4. hông chấp nhận yêu c u của ch 2 về việc ch và anh T1 có tài sản chung là tiền lương của ch 2 vào tháng 8/2014 và tiền bán dưa, tổng số tiền ặt 10.000.000 đồng và 13 con gà khoảng 30 kg.
5. hông chấp nhận yêu c u của ch 2 về việc buộc anh T1 có nghĩa vụ trả ch 1,5 chỉ vàng 9999 là tài sản riêng của ch .
6. hông chấp nhận yêu c u của ch 2 về việc buộc anh T1 có nghĩa vụ trả cho ch 1 cây 1,25 chỉ vàng 9999.
7. hông chấp nhận yêu c u của anh T1 về việc xác đ nh anh và ch 2 nợ chung bà T3 24.000.000 đồng. Xác nhận đây là khoản nợ riêng của anh T1. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T3 không yêu c u anh T1 phải trả bà trong vụ án này.
8. hông chấp nhận yêu c u của anh T1 về việc xác đ nh ông S bà V vay nợ của anh và ch 2 số tiền 5.000.000 đồng và 3 chỉ vàng 9999.
ể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, bên có nghĩa vụ chậ trả tiền th còn phải trả lãi đối với số tiền chậ trả tương ứng với thời gian chậ trả theo ức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
9. Án phí: Anh T1, ch 2, i người phải nộp án phí sơ thẩ chia tài sản chung là 6.697.000 đồng. Anh T1 được đối trừ số tiền t ứng án phí đã nộp 5.000.000 đồng theo biên lai số: 0000617 ngày 18/10/2017 của Chi cục hi hành án dân sự huyện i hành, tỉnh Hải Dương; anh T1 còn phải nộp 1.697.000 đồng. Ch 2 được đối trừ số tiền t ứng án phí đã nộp 3.400.000 đồng theo biên lai số: 0000740 ngày 28/02/2018 của Chi cục hi hành án dân sự huyện i hành, tỉnh Hải Dương; ch 2 còn phải nộp 3.297.000 đồng.
10. Về chi phí thẩ đ nh, đ nh giá: Ch 2 có nghĩa vụ trả cho anh T1 1.400.000 đồng tiền chi phí thẩ đ nh, đ nh giá tài sản.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng ặt t i phiên toà th thời h n kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niê yết.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiể sát nhân dân huyện i hành, tỉnh Hải Dương; - Chi cục hi hành án dân sự huyện i hành, tỉnh Hải Dương; - Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sơn |