vanban.org

Bản án 23/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 06/03/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/03/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n à Huỳnh T H: Sửa Bản án dân sự s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của T a án nhân dân huyện T về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T với ị đ n Ông ỗ T N, à Huỳnh T H. Xử:

Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T: Buộc Ông ỗ T N, à Huỳnh T H có nghĩa v thanh toán cho Ông Vũ T X, bà ặng Thị K T số tiền 469.829.800đ ( ốn tră sáu i chín triệu, tám tră hai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa X và N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n à Huỳnh T H: Sửa Bản án dân sự s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của T a án nhân dân huyện T về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T với ị đ n Ông ỗ T N, à Huỳnh T H. Xử:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2018/DS-PT
Ngày 06-3-2018
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mừng

Các Thẩm phán:

Ông Bùi Hữu Nhân

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Th

T a án nhân dân t nh â ồng.

- i di n i n i m t nh n d n t nh m ồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiể sát viên.

Ngày 06 tháng 3 nă 2018 tại tr s T a án nhân dân t nh â ồng xét xử phúc thẩ công hai v án th l số: 185/2017/TLDS-PT ngày 25 tháng 12 nă 2017 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

Do ản án dân sự s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của Toà án nhân dân huyện T ị háng cáo.

Theo Quyết định đ a v án ra xét xử phúc thẩ số: 07/2018/Q -PT ngày 15 tháng 01 nă 2018; Quyết định hoãn phiên t a số 15/2018/Q -PT ngày 29/01/2018; Thông áo

phiên t a số 82/TB-PT ngày 08/02/2018 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ T X, sinh nă 1950, à ặng Thị K T, sinh nă 1944. Cùng c trú tại: Thôn N H, xã N G, huyện T, t nh â ồng.

- Bị đơn: Ông ỗ T N, sinh nă 1970, à Huỳnh T H, sinh nă 1975.

Cùng c trú tại: Tổ 45, thôn H H, xã N G, huyện T, t nh â ồng

Người kháng cáo: Bị đ n à Huỳnh T H. (Bà T, ông N có mặt tại phiên tòa; bà H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông X có đơn ủy

quyền cho Bà T)

NỘI UNG VỤ N:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện ngày 22/5/2017 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn Ông Vũ T X, bà Đặng Thị K T trình bày:

Ngày 30/12/2014 ông, à có hợp đồng góp vốn để đầu t sản xuất nông nghiệp với vợ chồng Ông ỗ T N, à Huỳnh T H, số tiền góp vốn là 367.200.000đ, ông N đã nhận đủ số tiền trên. Trong hợp đồng góp vốn hai ên thỏa thuận lấy tiền lãi theo qu với lãi suất 2,5%/tháng; thời hạn góp vốn 01 nă tính từ ngày 30/12/2014 đến ngày 30/12/2015. Trên thực tế ông, à ch cho ông N, bà H vay số tiền 367.200.000đ để lấy tiền lãi. ến hạn trả nợ là ngày 30/12/2015, vợ chồng ông N, bà H hông trả cho ông số tiền gốc và lãi trên, ặc dù ông, à đã nhiều lần yêu cầu nh ng ông N, bà H ch trả đ ợc 2.000.000đ. Nay ông, bà h i iện yêu cầu Ông ỗ T N, à Huỳnh T H trả cho vợ chồng ông, bà số tiền nợ gốc 365.200.000đ và tiền lãi phát sinh từ 30/12/2014 cho đến nay với lãi suất là 1,6%/ tháng.

Bị đơn Ông Đỗ T N trình bày:

Vợ chồng ông, à có hợp đồng góp vốn để đầu t sản xuất nông nghiệp với Ông Vũ T X, à ặng Thị K T vào ngày 31/12/2014 là đúng. Ông có nhận của ông X, Bà T số tiền 367.200.000đ, tuy nhiên hợp đồng góp vốn ch là hình thức c n trên thực tế thì vợ chồng ông, à có vay số tiền trên của ông X, Bà T để là ăn. Nh ng vì là ăn inh tế hó hăn nên đến hẹn trả nợ, vợ chồng ông, à ch trả đ ợc 2.000.000đ nợ gốc, số tiền c n lại ch a trả đ ợc. Nay ông X, Bà T h i iện yêu cầu vợ chồng ông, à trả số tiền trên và lãi suất thì ông đồng trả cho Ông Vũ T X, à ặng Thị K T số nợ gốc 365.200.000đ và tiền lãi suất phát sinh từ 30/12/2014 cho đến nay với lãi suất là 1,6%/ tháng.

T a án đã h a giải nh ng hông thành.

Tại ản án s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của Toà án nhân dân huyện T đã xử :

Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

Buộc Ông ỗ T N, à Huỳnh T H có nghĩa v thanh toán cho Ông Vũ T X, bà ặng Thị K T số tiền 555.104.000đ, trong đó nợ gốc là 365.200.000đ, lãi phát sinh 189.904.000đ.

Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đ ng sự.

Ngày 28/9/2017 ị đ n à Huỳnh T H háng cáo toàn ộ Bản án dân sự s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của Toà án nhân dân huyện T.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo, nguyên đ n hông đồng với háng cáo của ị đ n và đề nghị cấp phúc thẩ giữ nguyên ản án s thẩ .

ại diện Viện iể sát nhân dân t nh â ồng nêu iến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩ cũng nh tại phiên t a hô nay, Hội đồng xét xử phúc thẩ đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự. ồng thời, nêu quan điể đề nghị: Chấp nhận ột phần háng cáo của ị đ n bà Huỳnh T H. Căn cứ hoản 2, iều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự, sửa ản án s thẩ về phần lãi suất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đ ợc thẩ tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iể sát; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Ngày 30/12/2014 nguyên đ n Ông Vũ T X và bà ặng Thị K T có cho ị đ n Ông ỗ T N, à Huỳnh T H vay số tiền 367.200.000đ, thời hạn vay 01 nă (các ên đ ng sự đều thừa nhận trong quá trình T a án giải quyết v án). ến hạn, nguyên đ n đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nh ng phía ị đ n ới trả đ ợc 2.000.000đ nên phát sinh tranh chấp. Cấp s thẩ xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng pháp luật.

[2] Xét háng cáo của bị đ n à Huỳnh T H, đối chiếu với tài liệu chứng cứ có trong hồ s đã đ ợc cấp s thẩ thu thập và lời hai của các đ ng sự thể hiện:

Theo đ n háng cáo của à Huỳnh T H thì số tiền thực tế ị đ n vay của nguyên đ n ch là 170.000.000đ, tính đến ngày 30/12/2014 thì số tiền gốc và lãi là 365.000.000đ và hai ên thỏa thuận ể từ ngày 30/12/2014 sẽ hông tính lãi nữa. Tuy nhiên, tại phiên t a hô nay phía ông N bà H hông đ a ra đ ợc tài liệu chứng cứ để chứng inh còn phía nguyên đ n thì hông thừa nhận. Thực tế tại thời điể ngày 30/12/2014 thì hai ên đ ng sự đã chốt số tiền vay là 367.200.000đ. Quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa s thẩ ông N (chồng à H) đều thừa nhận có vay của ông X, Bà T số tiền 367.200.000đ, ới trả đ ợc 2.000.000đ, nay nguyên đ n h i iện yêu cầu trả số tiền 365.200.000đ và lãi suất 1,6% thì ông N đồng ( út l c 55). Do vậy, Tòa án s thẩ uộc ị đ n ông N, bà H có trách nhiệ trả cho nguyên đ n ông X, Bà T số tiền 365.200.000đ gốc là có căn cứ. Riêng về lãi suất vay, quá trình giải quyết v án ông N (chồng à H) đồng trả 1,6%/tháng c n bà H thì hông đồng nên lãi suất đ ợc tính là 0,75%/tháng theo quy định của Bộ luật Dân sự nă 2005. Tại thời điể xét xử phúc thẩ , tính từ ngày 30/12/2014 đến ngày 06/3/2018 thì thời gian 3 nă , 02 tháng, 06 ngày, lãi suất là: 365.200.000đ x 0,75%/tháng x 1146 ngày = 104.629.800đ.

Từ những phân tích trên, chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n bà Huỳnh T H, sửa ản án s thẩ .

[3] Về án phí: Do yêu cầu háng cáo đ ợc chấp nhận nên à Huỳnh T H không phải chịu án phí dân sự phúc thẩ . Về án phí dân sự s thẩ đ ợc điều ch nh theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 2 iều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Th ờng v Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.

Chấp nhận ột phần yêu cầu háng cáo của ị đ n à Huỳnh T H: Sửa Bản án dân sự s thẩ số 41/2017/DS-ST ngày 15 tháng 9 nă 2017 của T a án nhân dân huyện T về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T với ị đ n Ông ỗ T N, à Huỳnh T H. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu h i iện của nguyên đ n Ông Vũ T X, à ặng Thị K T: Buộc Ông ỗ T N, à Huỳnh T H có nghĩa v thanh toán cho Ông Vũ T X, bà ặng Thị K T số tiền 469.829.800đ ( ốn tră sáu

i chín triệu, tám tră hai

i chín ngàn tá tră đồng), trong đó nợ gốc là 365.200.000đ, lãi phát sinh 104.629.800đ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

Buộc Ông ỗ T N, à Huỳnh T H phải chịu 22.793.000đ án phí dân sự s thẩ , đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ à Huỳnh T H đã nộp tạ ứng án phí phúc thẩ theo iên lai thu số 0006901 ngày 06/10/2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T. Ông ỗ T N, à Huỳnh T H c n phải nộp 22.493.000đ (Hai

i hai triệu, bốn trăm chín m i ba ngàn đồng).

Hoàn trả cho Ông Vũ T X, à ặng Thị K T số tiền 9.350.000đ (Chín triệu, a tră nă

i ngàn đồng) tiền tạ ứng án phí đã nộp theo iên lai thu số AA/2015/0006407 ngày 05 tháng 4 nă 2017 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện T.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ