- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và tranh chấp nuôi con chung giữa chị T với anh A"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhâ ̣n khángcáo của chị LuyệnThị T. Giữ nguyên án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 23/2017/HNGĐ-PT Ngày 07-12-2017 V/v ly hôn giữa chi ̣ Thảo và anh Anh. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu
Các thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Bạch Tuyết
Ông Phạm Tiến Dũng
- Thư ký phiên tòa: Ông Lã Ngọc Tiền - Thư ký Tòa án nhân dân tinh Nam̉
Đi ̣nh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa:
Ông Trần Tro ̣ng Dần – Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2017/TLPT-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung.
Do bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 184/2017/HNGĐ-ST ngày
̀
12/9/2017 của Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 96/2017/QĐXX-PT ngày 13 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Luyện Thị T, sinh năm 1986; ĐKHK: Tổ dân phố 4, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Nam Định; Địa chỉ liên hệ: Số 11 ngõ 162/4/21 đường Nguyễn Văn C, quận L, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1984; cư trú ta ̣i: Tổ dân phố 4, thị trấn Y, huyện H, tỉnh Nam Định.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn: Chị Luyện Thị T.
Tại phiên toà phúc thẩm: Chị T, anh A có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khở i kiê ̣n đề ngày 10/5/2017 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Luyện Thị T trình bày:
Chị và anh Vũ Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyê ̣n đăng ký kết hôn năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Y, huyện H, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng đã hai lần ly thân. Vì thương con, chị quay về đoàn tụ nhưng vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống rất nặng nề, không hòa hợp và tiếp tục ly thân từ tháng 7 năm 2016 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị đề nghị được ly hôn với anh A.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Kim O, sinh ngày 14/02/2014, từ 2015 đến nay cháu O sống cùng anh A và ông bà nội ở thị trấn Y, huyện H, tỉnh Nam Định. Chị xuất trình các giấy tờ về thu nhập cá nhân có xác nhận của Công ty cổ phần P, giấy tờ xác nhận thu nhập thêm có xác nhận của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu T Việt Nam và hợp đồng thuê nhà. Vợ chồng ly hôn chị đề nghị được nuôi con và không yêu cầu anh A cấp dưỡng.
Về công nợ và tài sản chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án bị đơn là anh Vũ Tuấn A trình bày:
Về thờ i gian đăng ký kết hôn , quá trình vợ chồng chung sống và ly thân như chi ̣ T trình bày là đúng . Nay chị T xin ly hôn, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nhưng vẫn mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dậy con cái. Nếu chị T cương quyết xin ly hôn thì anh cũng nhất trí.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Kim O, sinh ngày 14/02/2014 hiện nay cháu O ở với anh từ năm 2015 đến nay. Anh xuất trình các giấy tờ, tài liệu về thu nhâ ̣p cá nhân có xác nhận của Cử a hàng máy vi tinh thiết
́ bị máy văn phòng M và xác nhận của Trường Mầm non thị trấn Y nơi cháu O đang theo học. Vợ chồng ly hôn anh xin được tiếp tục nuôi cháu O và không yêu cầu chị T cấp dưỡng.
Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Tại bản án sơ thẩm số 184/HNGĐ-ST ngày 12/9/2017 của Toà án nhân dân huyện Hải Hậu quyết định. Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Cho ly hôn giữa chị Luyện Thị T và anh Vũ Tuấn A.
2. Về con chung: Giao cháu Vũ Kim O, sinh ngày 14/02/2014 cho anh Vũ Tuấn A nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động tự lâ ̣p được, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con . Không ai được cản trở việc chị T thăm nom, chăm sóc con chung. Nhưng chị T không được lạm dụng việc thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc anh Vũ Tuấn A nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 18/9/2017 chị Luyện Thị T có đơn kháng cáo đề nghi ̣ cấp phúc thẩm sử a bản án sơ t hẩm và giao cháu Vũ Kim O , sinh ngày 14/02/2014 cho chi ̣ nuôi dưỡng.
Tại phiên toà phúc thẩm: Chị T giữ nguyên đơn kháng cáo và trình bày : Chị đang làm nhân viên khách sa ̣n A - Hà Nội và làm thêm Công ty cổ phần xuất khẩu T Viê ̣t Nam và chị mới thành lập Công ty du li ̣ch riêng do chi ̣ làm giám đốc và chị đang thuê nhà trọ để ở , thu nhâ ̣p là 20.000.000đ/tháng, do vâ ̣y đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Vũ Kim O cho chi ̣ nuôi dưỡng.
Anh Vũ Tuấn A trình bày: Anh đang làm viê ̣c tại Công ty máy tính M , đi ̣a chỉ tại xã H , huyê ̣n H, ngoài ra anh còn làm thêm việc kinh doanh xe ô tô và kinh doanh tôm sú , hàng tháng thu nhập khoảng trên 20 triê ̣u đồng, anh đa nuôĩ dưỡng cháu O từ 10 tháng tuổi đến nay , cháu O khỏe mạnh , phát triển bình thườ ng và đang ho ̣c ta ̣i Trườ ng mầm non thi ̣ trấn Y, nên anh không nhất tri giao
́ con chung là cháu Vũ Kim O cho chi ̣ T nuôi dưỡng đề nghị giữ nguyên án sơ thẩm.
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Về tố tu ̣ng, quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự . Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm. Về nô ̣i dung, chị T và anh A đều có nghề nghiệp và có thu nhập nhưng anh A đã nuôi dưỡng cháu O từ 10 tháng tuổi đến nay, hiê ̣n cháu O phát triển bình thường và đang học tập t ại Trường M ầm non thị trấn Y , huyê ̣n H, do vâ ̣y không chấp nhâ ̣n kháng cáo của chi ̣ T đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS giữ nguyên án sơ thẩm. Án phí giải quyết theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu , chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét kháng cáo của chị Luyện Thị T:
Anh Vũ Tuấn A và chi ̣ Luyê ̣n Thi ̣ T trên cơ sở tự do tim hiểu , tự
̀ nguyê ̣n đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân thi ̣ trấn Y, huyê ̣n H, tỉnh Nam Đi ̣nh là hôn nhân hợp pháp . Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là Vũ Kim O , sinh ngày 14/02/2014. Tại phiên tòa phúc thẩm , chị T và anh A đều có nguy ện vọng nuôi dưỡng cháu O và không yêu cầu bên kia cấp dưỡng nuôi con . Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án chị T và anh A đều xuất trình các giấy tờ , tài liệu phản ánh anh chị đều có nghề nghiệp và hàng tháng đều có thu nhập. Nhưng anh Vũ Tuấn A đa nuôi dưỡ
̃ng cháu Vũ Kim O từ khi cháu được 10 tháng tuổi đến nay, mă ̣t khác theo cung cấp của Trườ ng M ầm non thị trấn Y, huyê ̣n H nơi cháu Oanh đang ho ̣c tâ ̣p và cung cấp của Chi hội phụ nữ chính quyền đi ̣a phương Thi ̣ trấn Y thì cháu O phát triển binh thườ ng sứ c khỏe
̀ tốt. Như vâ ̣y, anh Vũ Tuấn A đa bã ̉o đảm quyền lợi về mo ̣i mă ̣t đối vớ i cháu O, để bảo đảm ổn định cuộc sống của cháu O và thuận lợi cho việc thi hành án, Hô ̣i đồng xét xử tiếp tu ̣c giao cháu O cho anh Anh nuôi dưỡng.
Án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của c hị T không được chấp nhâ ̣n nên chi ̣ T phải nộp 300.000đ.
Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 148 BLTTDS. Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Không chấp nhâ ̣n khángcáo của chị LuyệnThị T. Giữ nguyên án sơ thẩm.
1. Cho ly hôn giữa chị Luyện Thị T và anh Vũ Tuấn A.
2. Về con chung: Giao cháu Vũ Kim O, sinh ngày 14/02/2014 cho anh Vũ Tuấn A nuôi dưỡng đến khi cháu O đủ tuổi trưởng thành có khả năng lao động tự lập được. Chị Luyện Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Án phí dân sự phú c thẩm: Chị Luyện Thị T phải nộp 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 09051 ngày 21/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải H ậu, tỉnh Nam Định. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4. Án phí ly hôn sơ thẩm : Chị Luyê ̣n Thi ̣ T phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 08974 ngày 01/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hâ ̣u , tỉnh Nam Định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - TAND huyện Hải Hậu; - Chi cục THADS huyện Hải Hậu; - Hồ sơ vụ án; - Lưu HS, VT. CÁC THẨM PHÁN Nguyễn Thi ̣ Ba ̣ch Tuyết Phạm Tiến Dũng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu ̉ THÂM PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Thu |