vanban.org

Bản án 23/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hạnh L 1.

Buộc chị Võ Cẩ m L 2 phải trả cho bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 số tiền gố c còn nợ là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Hạnh L1 kiện đòi nợ Võ Cẩm L2"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hạnh L 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2017/DS-ST
Ngày: 07-11-2017
“V/v tranh chấp về hợp đồng vay tài
sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bế Thị Bay.

2. Bà Trầ n Thị Kia.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường - Thư ký TAND thị xã An Khê.

Ngày 07 tháng 11 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2017/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hạnh L1 sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: QT, tổ A, phường AP, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. Bị đơn: Chị Võ Cẩm L2 sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: HBT, tổ B, phường TS, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễ n Thị Hạ nh L 1 trình bày: Vào ngày 27/5/2015, chị Võ Cẩm L2 có vay củ a bà số tiền 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng), có viết giấy mượn tiền, ký tên Võ Cẩm L 2, tiề n lã i thỏ a thuậ n riêng là 3%/tháng. Bà L1 đòi nợ nhiều lần nhưng cho đến ngày 27/10/2017 chị L2 mớ i chỉ trả số tiền gốc là 3.000.000đ. Vì vậy, bà L 1 yêu cầu chị L2 phải trả số tiền gố c còn nợ là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng), không yêu cầ u trả tiề n lãi.

Bị đơn chị Võ Cẩm L2 mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên đã không có ý kiến trình bày về yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hạnh L1 khởi kiện đối với chị Võ Cẩm L 2 sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: HBT, tổ B, phường TS, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai yêu cầu chị L 2 phải trả số tiền đã vay mượn. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Bị đơn chị Võ Cẩm L 2 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn chị Võ Cẩm L2.

Về nội dung: Theo yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hạnh L 1, cùng với việc cung cấp chứng cứ là giấy mượn tiền đề ngày 27/5/2015, mượn số tiền 10.000.000đ có ký tên Võ Cẩm L2. Vậy có đủ cơ sở xác định chị Võ Cẩm L2 có vay của bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 số tiền 10.000.000đ (Mườ i triệu đồng) theo như giấy mượn tiền là sự thật. Theo giấy mượn tiền các bên không ghi thời hạn trả nợ, không ghi lãi suất cụ thể, nên đây là hợ p đồ ng vay không kỳ hạ n và không có lã i . Bà L1 đòi nợ nhiều lần nhưng chị L2 chưa trả nên bà L1 khởi kiện là có căn cứ đúng theo quy định tại các Điều 471, 474 và Điều 477 của Bộ luật dân sự năm 2005. Ngày 27/10/2017, chị L 2 đã trả đượ c số tiề n gố c là 3.000.000đ. Do đó, cần buộc chị Võ Cẩ m L2 phải trả cho bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 số tiền gố c còn nợ là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng), bà L1 không yêu cầu trả tiền lãi của số nợ trên nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Như vậy, chị L2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 7.000.000đ x 5% = 350.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng). Bà L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; các Điều 147, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 471, 474 và Điều 477 của Bộ luật dân sự năm 2005; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hạnh L 1.

- Buộc chị Võ Cẩ m L 2 phải trả cho bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 số tiền gố c còn nợ là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Buộc chị Võ Cẩm L 2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 350.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Hạnh L 1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 430.000đ (Bốn trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000985 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 07/11/2017, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ