- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị M.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:22B/2025/HNGĐ-ST Ngày 20 - 3 - 2025 (V/v: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH - TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Thanh
2. Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nhật Thanh - Thư ký tòa án nhân dân huyện Yên Thành - tỉnh Nghệ An.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án “Tranh chấp Hôn nhân & Gia đình” thụ lý số: 27/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị M – sinh năm 1996 (có mặt)
Địa chỉ: Xóm Nông Trang, xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh N – sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm Nông Trang, xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An (vắng mặt lần thứ 2 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị M trình bày: Chị và anh N kết hôn với nhau vào ngày 30 tháng 10 năm 2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bảo Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Trước khi kết hôn có tìm hiểu, việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vì tính tình vợ chồng không phù hợp, cuộc sống chung xảy ra nhiều cãi vã, xích mích. Mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không thể hàn gắn được. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.
Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung: Dương Thị Ngọc Ánh – sinh ngày 07/12/2007, Dương Thị Hồng Gấm – sinh ngày 19/9/2011, Dương Thị Bảo Vy – sinh ngày 10/10/2020 và Dương Gia Hân – sinh ngày 17/12/2022. Nếu ly hôn chị có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Không yêu cầu anh Nghệ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị M không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh N: Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã triệu tập, tống đạt thông báo hợp lệ cho anh N theo quy định của pháp luật để anh Dương Hồn Nghệ đến Toà án giải quyết. Tuy nhiên tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; hòa giải cũng như tại phiên tòa anh N đều vắng mặt không có lý do nên Toà án không ghi nhận được ý kiến của anh Nghệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về Hôn nhân & Gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn anh N hiện có nơi cư trú tại xã Sơn Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An được quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với bị đơn.
2. Về nội dung:
Về hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị M và anh N là hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bảo Thành, huyện Yên Thành. Tuy nhiên qua các buổi làm việc tại Tòa án, bản tự khai và tại phiên tòa chị M đều khẳng định cuộc sống chung của vợ chồng đã xảy ra nhiều bất hòa, mâu thuẫn không thể hàn gắn. Trên cơ sở đó xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc mục đích hôn nhân không đạt được, chị M xin được ly hôn anh N là có căn cứ, do đó cần chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống chị M và anh N có 04 con chung: Dương Thị Ngọc Ánh – sinh ngày 07/12/2007, Dương Thị Hồng Gấm – sinh ngày 19/9/2011, Dương Thị Bảo Vy – sinh ngày 10/10/2020 và Dương Gia Hân – sinh ngày 17/12/2022. Xét cả 4 cháu Dương Thị Ngọc Ánh, Dương Thị Hồng Gấm, Dương Gia Hân từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay đều ở với chị M, chị chăm sóc cháu phát triển bình thường về thể chất và tinh thần. Anh N thường xuyên vắng nhà, không có thời gian chăm sóc con chung. Các cháu đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó cần xem xét giao các cháu Dương Thị Ngọc Ánh, Dương Thị Hồng Gấm, Dương Gia Hân cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Chị M không yêu cầu cấp dưỡng nên miễn xét.Ạnh N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Chị M không yêu cầu nên miễn xét
Về án phí: Chị M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 39 khoản 2; Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 51; 54; 56; khoản 1 Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị M.
Về hôn nhân: Cho chị M được ly hôn anh N.
Về con chung: Giao 04 con chung: Dương Thị Ngọc Ánh – sinh ngày 07/12/2007, Dương Thị Hồng Gấm – sinh ngày 19/9/2011, Dương Thị Bảo Vy – sinh ngày 10/10/2020 và Dương Gia Hân – sinh ngày 17/12/2022 cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên. Anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về án phí: Buộc chị M phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, án phí của chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006413 ngày 13 tháng 1 năm 2025. Chị M đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận - VKS H.Yên Thành - Các đương sự - THA DS H.Yên Thành - TAND tỉnh Nghệ An - UBND xã Bảo Thành - Lưu hs, VP | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠTHẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Hiền |