- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tòa án nhân dân TP.HCM;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2299/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/4/2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Huỳnh Tiến Dũng
2/ Bà Nguyễn Thị Lượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:
Ông Vũ Lê Quang Đạo – Kiểm sát viên.
Ngày 28/4/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 3007/2022/TLST-HNGĐ ngày 30/11/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1250/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 29/03/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông N Thanh B, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ: Số C đường số B, khu phố N, phường T thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn: Bà L Thị N, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số N đường M, khu phố C, phường B, thành phố TĐ, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông N Thanh B trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà N Thanh B tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 174/2013 do UBND phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức cấp ngày 12/10/2013, thời gian đầu sống chung hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn nên thường cãi vã, bà N Thanh B thường xuyên có những việc làm thiếu tôn trọng ông, đến mức vi phạm nghiêm trọng, cụ thể từ tháng 1/2021 đến nay, bà N Thanh B thường xuyên có những hoạt động tài chính không minh bạch, không chủ động trao đổi, xin ý kiến với ông. Ngoài ra, trong thời gian đó, do mải mê công việc kinh doanh nên bà N Thanh B thường bỏ bê công việc gia đình, thiếu trách nhiệm trong việc chăm sóc, dạy dỗ con cái. Nên nay ông B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với bà N Thanh B.
- Về con chung: Có 02 con chung tên N H P (Nam), sinh ngày: 09/02/2015; N Q H (Nữ), sinh ngày: 15/10/2019. Sau ly hôn, ông B yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung
- Về cấp dưỡng: Ông B không yêu cầu bà N Thanh B cấp dưỡng
- Về tài sản chung: Ông B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Nợ chung: Ông B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu nội dung khởi kiện ly hôn với bà N Thanh B. Đồng thời, xác nhận ngoài các chứng cứ giao nộp cho Toà án, tại phiên tòa bà không bổ sung tài liệu, chứng cứ nào khác, các thủ tục về việc giao nhận tài liệu, chứng cứ cho bị đơn, nguyên đơn đã thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Đối với bị đơn bà N Thanh B đã được Toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng, không giao nộp bất cứ tài liệu, chứng cứ nào cho Tòa án, cũng không có ý kiến nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án tiến hành các thủ tục hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do, đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định: 1. Về tố tụng:
- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào kết quả xác minh về tình trạng cư trú của Công an phường phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức thì bị đơn L Thị N có cư trú tại địa chỉ: Số N đường M, khu phố C, phường B, thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn đã được toà án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn; 2. Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn, hội đồng xét xử nhận thấy.
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông N Thanh B và bà L Thị N tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 174/2013 do UBND phường Phước Long B, thành phố Thủ Đức cấp ngày 12/10/2013. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa ông, bà là hôn nhân hợp pháp.
Nhận thấy, theo trình bày của nguyên đơn tại bản tự khai, tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì ông B và bà N Thanh B kết hôn tự nguyện, quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, ông B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Quá trình giải quyết vụ việc, Tòa án đã tiến hành hòa giải, hàn gắn, đoàn tụ gia đình nhưng ông B xác định hiện cuộc sống vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được nên ông giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Tại phiên tòa, ông B trình bày, hiện vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012, không còn liên hệ với nhau, các con chung hiện tại do ông trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên nhân chính của việc ly hôn là do không còn lòng tin với nhau, mâu thuẫn tích tụ lâu ngày không thể giải quyết được nên làm ảnh hưởng đến các con, đã thường xuyên hàn gắn, tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành, việc ông yêu cầu ly hôn bà N Thanh B có biết nhưng không hợp tác, tại Tòa án ông xác định tình cảm vợ chồng đã không còn nên ông B kiên quyết giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà N Thanh B. Đối với bị đơn, Tòa án tiến hành xác minh, triệu tập nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do, cũng không có bất cứ văn bản ghi nhận ý kiến nào khác gửi cho Tòa án đối với yêu cầu ly hôn của ông B, điều này cho thấy bà N Thanh B cũng không còn sự quan tâm, không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân với ông B;
Xét, quan hệ hôn nhân vợ chồng thì phải có nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc nhau, vợ chồng thì phải chung sống cùng nhau, có tình nghĩa vợ chồng nhưng theo những gì ông B thừa nhận và trình bày, cho thấy giữa ông và bà N Thanh B đời sống chung vợ chồng đã không còn, nên mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.
2.2. Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự cũng như giấy khai sinh, tài liệu, chứng cứ do ông B cung cấp có cơ sở xác định con tên N H P (Nam), sinh ngày: 09/02/2015; N Q H (Nữ), sinh ngày: 15/10/2019 là con chung của ông B, bà N Thanh B; ông B có nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con, nguyện vọng của các con cũng mong muốn được ở cùng với ông B; bà N Thanh B không có ý kiến gì về con chung. Về cấp dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của ông B không yêu cầu bà N Thanh B cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ vào Khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 giao con chung cho ông N Thanh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
2.3. Về tài sản chung: Ông B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét
2.4. Nợ chung: Ông B tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điểm a Khoản 1 Điều 238, Điều 264, Điều 266, Điều 273, Điều 280, Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 56, 57, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông N Thanh B 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông N Thanh B và bà L Thị N. 1.2. Về con chung: Giao con chung chưa thành niên tên N H P (Nam), sinh ngày: 09/02/2015; N Q H (Nữ), sinh ngày: 15/10/2019 cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. 1.3 Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 1.4. Về tài sản chung: Đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét. 1.5. Về nợ chung: Đương sự tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, hội đồng xét xử không xem xét. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông N Thanh B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007072 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Ông N Thanh B đã nộp đủ án phí. 3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kim Trang HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |