vanban.org

Bản án 229/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Minh H và chị Hồ Thị Huyền T.

Về con chung: Giao cháu Võ Hồ Xuân P, sinh ngày 20/9/2020 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Minh H và chị Hồ Thị Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 229/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25/6/2024
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Vẹn

2. Ông Trần Văn Bé Ba

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Thuỳ Trang, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Ngô Thành Khánh Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2024/TLST-HN ngày 26/4/2024 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2024/QĐXX – ST ngày 07 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Võ Minh H – sinh năm 1996;

Địa chỉ: ấp 4, xã TH, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Hồ Thị Huyền T - sinh năm: 1997;

Địa chỉ: ấp BTT, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Anh H, chị T có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Võ Minh H trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và chị T cưới nhau vào năm 2019, không có đăng ký kết hôn. Hai bên tiến tới hôn nhân do tìm hiểu. Quá trình chung sống hạnh P đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung và bất đồng quan điểm sống, nhiều lần hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không được. Nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên tôi yêu cầu Toà án không công nhận mối quan hệ vợ chồng của tôi và chị T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hồ Xuân P - sinh ngày 20/9/2020. Hiện nay cháu P đang sống chung với chị T, khi ly hôn tôi đồng ý giao cháu P cho chị T nuôi dưỡng, tôi cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn Hồ Thị Huyền T trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và anh H cưới nhau vào năm 2019, không có đăng ký kết hôn. Hai bên tiến tới hôn nhân do tìm hiểu. Quá trình chung sống hạnh P đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung và bất đồng quan điểm sống, nhiều lần hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không được. Nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên tôi đồng ý theo yêu cầu anh H, yêu cầu Toà án không công nhận mối quan hệ vợ chồng của tôi và anh H.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Hồ Xuân P, sinh ngày 20/9/2020. Hiện nay cháu P đang sống chung với tôi, khi ly hôn tôi đồng ý tiếp tục nuôi dưỡng cháu P, tôi đồng ý để anh H cấp dưỡng 1.000.000 đồng/01 tháng.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu quan điểm:

+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định pháp luật.

+ Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H. Về hôn nhân: Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh H và chị T. Về con chung: Giao cháu Võ Hồ Xuân P, sinh ngày 20/9/2020 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh H thống nhất anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị T, giải quyết vấn đề con chung, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Do chị T cư trú tại: ấp BTT, xã BP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Anh H, chị T có đơn xin vắng mặt nên Toà án căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt anh chị.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh H, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh H trình bày anh và chị T sống chung từ năm 2019 và không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh P nhưng đến tháng 6 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung và bất đồng quan điểm sống, nhiều lần hàn gắn mối quan hệ vợ chồng nhưng không được. Nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên anh H yêu cầu Toà án không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh H và chị T. Chị T cũng thống nhất với lời trình bày của anh H, chị T cũng yêu cầu không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh chị. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Minh H và chị Hồ Thị Huyền T.

- 3 -

Về con chung: có 01 con chung tên Võ Hồ Xuân P, sinh ngày 20/9/2020. Khi ly hôn anh H và chị T thống nhất giao cháu P cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu P đang sống chung với chị T, anh H và chị T thống nhất để chị T tiếp tục nuôi dưỡng cháu P nên để đảm bảo cho cháu P phát triển toàn diện về mọi mặt nên cần giao cháu P cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị T thống nhất anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh H là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, anh H sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Anh H là người cấp dưỡng nuôi con nên anh cũng phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 14, Điều 51, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử:

1. Về tình cảm: Tuyên bố không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa anh Võ Minh H và chị Hồ Thị Huyền T.

2. Về con chung:

+ Giao cháu Võ Hồ Xuân P, sinh ngày 20/9/2020 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Anh H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 tháng, thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

+ Người nào không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Anh Võ Minh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0007493 ngày 23/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Do đó, anh H còn phải nộp tiếp 300.000 đồng.

4. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

- 4 -

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ