vanban.org

Bản án 229/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 25/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Tuyết A.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết A được ly hôn Anh Yoon B. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A xác nhận chị và Anh Yoon B không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Tuyết A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 229/2023/HNGĐ-ST
Ngày 25-9-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Luyến

Ông Phạm Mạnh Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thủy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 259/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 225/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết A; nơi cư trú: Thôn 7, xã AS, huyện TN, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;

- Bị đơn: Anh Yoon B; nơi cư trú: X Sang jang-ri, cheong nam-my eon,

cheong yang – gun chung che ong nam-do, Hàn Quốc; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị Tuyết A trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và Anh Yoon B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 07 tháng 4 năm 2023. Sau khi kết hôn, Anh Yoon B trở về Hàn Quốc làm thủ tục nhập cảnh cho chị sang đoàn tụ nhưng không được. Do vợ chồng xa cách về địa lý nên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã. Nguyên nhân do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, tính cách không phù hợp nên không có tiếng nói chung, thường xảy ra cãi vã. Nay chị và Anh Yoon B không còn quan tâm, tin tưởng và liên lạc với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với Anh Yoon B.

Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại đơn xin ly hôn và bản tự khai (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bị đơn Anh Yoon B trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và Chị Nguyễn Thị Tuyết A kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng 07 tháng 4 năm 2023. Sau khi kết hôn, anh trở về Hàn Quốc làm thủ tục nhập cảnh cho Chị A sang đoàn tụ nhưng không được. Chị A đi học tiếng Hàn chưa biết được bao nhiêu thì vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vã và không còn liên lạc với nhau. Nguyên nhân do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, tính cách không phù hợp vợ chồng ở cách xa nhau nên không còn quan tâm, tin tưởng nhau. Nay Chị A yêu cầu Tòa án giải quyết cho Chị A được ly hôn với anh, anh đồng ý.

Về con chung: Anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Đây là vụ án về việc ly hôn. Nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị Tuyết A hiện nay đang sinh sống tại Hải Phòng, bị đơn là Anh Yoon B hiện nay đang sinh sống tại Hàn Quốc, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37; điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về việc vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Chị Nguyễn Thị Tuyết A và bị đơn là Anh Yoon B vắng mặt nhưng cùng có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt vắng mặt. Do vậy, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết A và Anh Yoon B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 07 tháng 4 năm 2023 là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Xét thấy, hiện nay tình cảm giữa Chị A và Anh Yoon B không còn, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, không còn quan tâm, tin tưởng nhau, vợ chồng mỗi người ở một nơi và đã ly thân trong một thời gian dài. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Nguyễn Thị Tuyết A đối với Anh Yoon B.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A và Anh Yoon B xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A và Anh Yoon B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Tuyết A và Anh Yoon B được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị Nguyễn Thị Tuyết A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết A được ly hôn Anh Yoon B.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A xác nhận chị và Anh Yoon B không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết A và Anh Yoon B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Tuyết A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0000122 ngày 24 tháng 8 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Tuyết A đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Nguyễn Thị Tuyết A được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.

Anh Yoon B được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi bổ sung năm 2014./. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND TP Hải Phòng;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cục THADS TP Hải Phòng;

- UBND huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng;

- Các đương sự (để thi hành);

- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

Bùi Thị Thúy Hà CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Luyến

Bùi Thị Thúy Hà

Cỡ chữ