- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chung Văn N - Hồ Minh E, Hứa Thị O"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Chung Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————— ——————————————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 228/2022/DS-ST Ngày 30 - 12 - 2022 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Khởi Nghĩa
Ông Lê Văn Chuộng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 471/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 261/2022/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Chung Văn N, sinh năm 1984; cư trú tại: Ấp PN, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Anh Hồ Minh E (Út E); cư trú tại: Ấp CT, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Chị Hứa Thị O; cư trú tại: Ấp CT, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Chung Văn Nn trình bày: Trước đây, anh E và chị O có làm chủ hụi, anh có tham gia chơi trong dây hụi 2.000.000đ, mở ngày 25/6/2020, mỗi tháng khui 01 lần, dây hụi gồm 48 chưng, anh tham gia 01 chưng. Trong quá trình chơi hụi, anh đóng được 18 kỳ. Số tiền còn nợ anh là 18 kỳ x 2.000.000đ = 36.000.000đ. Nay anh yêu cầu anh E và chị O trả cho tôi 36.000.000đ.
Đối với anh Hồ Minh E và chị Hứa Thị O đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông bà không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Chung Văn N khởi kiện yêu cầu anh Hồ Minh E và chị Hứa Thị O trả tiền nợ hụi là vụ kiện tranh chấp hụi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tung: Anh N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh E và chị O đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh N, anh E, chị O.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc các đương sự có tham gia chơi hụi và còn nợ tiền hụi với số tiền 36.600.000đ là thực tế có xãy ra. Xét thấy: Anh E và chị O là chủ hụi, còn anh N là hụi viên. Trong quá trình chơi hụi, anh N đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng hụi cho anh E, chị O. Với vai trò là chủ hụi, anh E, chị O là người bảo lãnh cho các hụi viên tham gia. Cho nên, trong quá trình chơi hụi nếu hụi bị bể hay bị hụi viên hốt mà không đóng hụi lại hoặc đình hụi thì anh E, chị O phải chịu trách nhiệm đối với các hội viên. Như vậy, việc anh E, chị O tự đình hụi thì anh chị phải có trách nhiệm trả tiền hụi lại cho hụi viên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của anh N là có căn cứ nên được chấp nhận.
[4] Xét về án phí dân sự: Anh E và chị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cụ thể: 36.000.000đ x 5% = 1.800.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 91; Điều 5; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Chung Văn N.
1. Buộc anh Hồ Minh E và chị Hứa Thị O phải có nghĩa vụ trả cho anh Chung Văn N số tiền là 36.000.000 đồng (ba mươi sáu triệu đồng).
2. Kể từ ngày anh Chung Văn N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hồ Minh E và chị Hứa Thị O chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh E, chị O còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Về án phí dân sự:
3.1. Anh Chung Văn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh N 900.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0013213 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
3.2. Anh Hồ Minh E và chị Hứa Thị O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.800.000 đồng.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh Trƣơng Minh Thịnh |