vanban.org

Bản án 228/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Bùi Viễn Đ phải trả cho Công ty tài chính TNHH HD SS số tiền 51.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong khoản nợ nêu trên, ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc phải thi hành án theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết. Về án phí: Ông Bùi Viễn Đ phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 2.574.6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CÔNG TY TÀI CHÍNH SS - BÙI VIỄN Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Bùi Viễn Đ phải trả cho Công ty tài chính TNHH HD SS số tiền 51.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 228/2019/DS-ST
Ngày: 12/9 /2019.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Thụ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Kim Tuyến.

2. Bà Trần Thị Bích Liên.

- Thư ký phiên toà: Bà Võ Thị Hằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 12 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 185/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 03 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 382/2019/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 592/2019/QĐST-DS ngày 04/9/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH HD SS.

Địa chỉ: Đường Phan Đăng Lưu, phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H (có mặt)

Địa chỉ: Đường Phan Đăng Lưu, phường 6, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

(Văn bản ủy quyền số 190226-04/UQ-COL ngày 26/02/2019).

2. Bị đơn: Ông Bùi Viễn Đ (vắng mặt)

Địa chỉ: 1508/15/11/16 tổ 2, ấp 2, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, TP.HCM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05/03/2019, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Mỹ H trình bày:

Ngày 08/6/2016, ông Bùi Viễn Đ có vay của Công ty tài chính TNHH HD SS (gọi tắt là HD SS) số tiền là 49.000.000 đồng theo đơn đề nghị cấp tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số FS003931999 với lãi suất thỏa thuận là 4,08%/tháng, thời hạn vay là 36 tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông Bùi Viễn Đ có trách nhiệm thanh toán số tiền 93.192.816 đồng, trả chậm liên tiếp trong vòng 36 tháng, 35 tháng đầu mỗi tháng trả 2.621.441 đồng, tháng cuối cùng trả 1.442.381 đồng, bắt đầu thanh toán từ ngày 05/7/2016.

Thực hiện hợp đồng, ông Đ đã nhận đủ số tiền trên và thanh toán cho HD SS 13 lần với tổng số tiền là 32.188.727 đồng.

Sau đó ông Đ không trả tiền hàng tháng cho HD SS theo thỏa thuận trong hợp đồng mặc dù HD SS đã dùng nhiều biện pháp nhắc nợ. Do đó Công ty tài chính TNHH HD SS khởi kiện yêu cầu cá nhân ông Đ phải trả một lần toàn bộ số tiền nợ là 51.493.222 đồng (trong đó nợ gốc là 39.183.437 đồng, nợ lãi là 8.937.962 đồng và lãi quá hạn chưa thanh toán là 3.371.823 đồng) và tiền lãi chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện như trên.

Trong suốt quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, phía bị đơn ông Bùi Viễn Đ hoàn toàn vắng mặt không lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Do đó Tòa án tiến hành xét xử hôm nay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Nguyên đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn. Do bị đơn đang cư trú tại huyện Nhà Bè TP.HCM nên căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè TP.HCM.

Về thủ tục tố tụng: Do ông Bùi Viễn Đ không có mặt theo các văn bản tống đạt của Tòa án nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Đ.

Về yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ đơn đề nghị cấp tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số FS003931999 ngày 08/6/2016, bản sao kê chứng từ giải ngân cùng với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định:

Ngày 08/6/2016 ông Bùi Viễn Đ có vay của Công ty tài chính TNHH HD SS số tiền là 49.000.000 đồng theo đơn đề nghị cấp tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số FS003931999 với lãi suất thỏa thuận là 4,08%/tháng là phù hợp quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước và quy định lãi suất quá hạn theo Điều 11 Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đ đã trả cho HD SS số tiền gốc và lãi là 32.188.727 đồng đồng nên ông Đ còn nợ HD SS số tiền 51.493.222 đồng (trong đó nợ gốc là 39.183.437 đồng, nợ lãi là 8.937.962 đồng và lãi quá hạn chưa thanh toán là 3.371.823 đồng).

Trong vụ án này, do ông Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ của hợp đồng tín dụng làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, nên căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015, Công ty tài chính TNHH HD SS yêu cầu ông Đ phải trả một lần toàn bộ số tiền nợ là 51.493.222 đồng (trong đó nợ gốc là 39.183.437 đồng, nợ lãi là 8.937.962 đồng và lãi quá hạn chưa thanh toán là 3.371.823 đồng) và tiền lãi chậm trả phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn tạm ứng án phí cho Công ty tài chính TNHH HD SS.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 277, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 11 Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001;

Căn cứ Thông tư 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng Nhà nước.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Bùi Viễn Đ phải trả cho Công ty tài chính TNHH HD SS số tiền 51.493.222 đồng (năm mươi mốt triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm hai mươi hai đồng) theo hợp đồng tín dụng số FS003931999 ngày 08/6/2016, trong đó nợ gốc là 39.183.437 đồng, nợ lãi là 8.937.962 đồng và lãi quá hạn chưa thanh toán là 3.371.823 đồng, trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành xong khoản nợ nêu trên, ông Đ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc phải thi hành án theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2. Về án phí: Ông Bùi Viễn Đ phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 2.574.661đ (hai triệu năm trăm bảy mươi bốn ngàn sáu trăm sáu mươi mốt đồng). Hoàn tiền tạm ứng án phí 1.287.330 đ (một triệu, hai trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi đồng) cho Công ty tài chính TNHH HD SS theo biên lai thu số 0033923 ngày 26/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TANDTP-VKSNDTP;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Nhà Bè;

- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;

- Các đương sự;

- Lưu HS-VP.

Nguyễn Văn Thụ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Tuy nhiên, cần lưu ý là việc ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án sơ thẩm phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2012 có số 108 thì ghi: Số: 108/2012/HNGĐ-ST). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi đúng theo việc ghi trích yếu được hướng dẫn tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 3 năm 2012 tại...). Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 3...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 7 đến 11 tháng 3 năm ....); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-2 đến ngày 02-3 năm...), nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm...). (10) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” bằng chữ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2012/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) và (23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Trong phần này ghi quan hệ được xác lập giữa các đương sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu có) và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú ý không mô tả diễn biến sự việc theo lời trình bày của các đương sự). Ví dụ 1: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu có)), nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết buộc bị đơn: (các yêu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... (hoặc tại văn bản ngày... tháng... năm..., hoặc tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập, đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., (nếu có)) nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung...). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn là... có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập, đề nghị (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). (25) Trong phần này ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có). Cần viện dẫn điểm, khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận. (26) Trong phần này ghi áp dụng điểm, khoản, điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định. Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về án phí và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. (27) Phần cuối cùng của bản án, nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ