vanban.org

Bản án 228/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Q xin ly hôn Nguyễn Thị G"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 228/2018/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 7 - 2018
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia
đình, ly hôn, nuôi con chung, tài
sản chung”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN A, TỈNH AN GIANG

- Thành ph n H i ng t

th m g m c :

Th m phán - h t a phiên t a: Ông Trần Văn Sáu.

ác i th m nh n d n:

Ông Huỳnh Trường Huân;

Ông Khưu Bình Trí.

- Th

phiên t a: Ông Phạm Tuân – Thư T a án nhân dân huy n A, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện iểm át nhân dân huyện A tham gia phiên tòa: Bà Lâm Thị Thanh Thúy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 7 năm 2018, tại tr s T a án nhân dân huy n An Phú, tỉnh An Giang t s th m công hai v án th l số: 141/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp hôn nh n và gia đình, ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung” theo Quy t định đưa v án ra t số: 275/2018/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 03, ấp T, xã A, thị xã T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 03, ấp V, xã VH, huy n A, tỉnh An Giang.

Ông Quí có mặt; bà Giàu vắng mặt nhưng có đ n yêu cầu t vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ N:

Trong đ n h i i n, bản tự hai của ông Trần Văn Q; trình bày của bà Nguyễn Thị G; các tài li u, chứng cứ có trong hồ s và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án như sau:

- Về quan h hôn nhân: Ông Q và bà G tự tìm hiểu, quen bi t và đi đ n hôn nhân, có tổ chức lễ cưới năm 2006 nhưng đ n nay không đăng

t hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn.Theo ông Q là do bà G cờ bạc, gia đình huyên ngăn nhưng bà G hông sữa đổi; theo bà G thì ông Q có cách cư lỗ mãng, bạo lực. Năm 2015 thì bà G về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân cho đ n nay.

Do tình cảm hông c n nên ông Q yêu cầu được ly hôn với bà G.

- Về con chung: Quá trình chung sống, ông Q và bà G có với nhau một con chung tên: Trần Minh P, sinh ngày 03/5/2007. Hi n nay cháu P đang sinh sống cùng gia đình bà G.

Ông Q và bà G đều có nguy n vọng được nuôi dạy con chung, ông Q thì không yêu cầu cấp dưỡng để nuôi dạy con chung, còn bà G thì yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi dạy con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng.

- Về tài sản chung: Ông Q hai các tài sản do bà G quản l gồm:

+ 10 (mười) chỉ vàng 18 Kara;

+ Số tiền 2.000.000 (hai tri u) đồng;

+ 01 (một) con b trị giá 19.000.000 (mười chín tri u) đồng.

Ông Q yêu cầu được nhận số tiền 40.000.000 (bốn mư i tri u) đồng trong hối tài sản chung.

Bà G thì ác định tài sản chung chỉ có 01 con b và bà đã bán năm 2013 được 20.000.000 đồng. Số tiền này bà đã s d ng vào vi c chăm lo cuộc sống cho con. Bà G hông chấp nhận yêu cầu chia tài sản chung của ông Q.

- Về nợ chung: Không yêu cầu T a án em t, giải quy t.

Tại Biên bản ghi lời hai ngày 04/6/2018 cũng như tại phiên t a, ông Q rút lại yêu cầu chia tài sản chung, chỉ yêu cầu T a án giải quy t cho ông được ly hôn với bà G. Đồng thời, ông đồng cho bà G được nuôi con chung sau ly hôn nhưng ông chỉ đồng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 100.000 đồng.

Về chứng cứ: Các đư ng sự giao nộp, Bản sao Giấy hai sinh mang tên Trần Minh P; bản sao Sổ hộ h u gia đình mang tên Trần Văn H; bản sao Giấy chứng minh nhân dân mang tên Trần Văn Q; bản chính Đ n ác nhận về vi c chưa đăng

t hôn; bản chính Bản tự hai ngày 27/4/2018 mang tên Trần Văn Q. T a án ti n hành xác minh vi c đăng

t hôn tại Ủy ban nhân dân ã VH ngày 26/8/2018; ghi nhận nguy n vọng cháu Trần Minh P.

Quan điểm đại di n Vi n iểm sát nhân dân huy n An Phú:

- Về tố t ng: T a án th l , ác định quan h tranh chấp, ác định tư cách đư ng sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật tố t ng dân sự; thành phần Hội đồng t

hông thuộc trường hợp phải thay đổi.

- Về nội dung:

+ Về quan h tình cảm: Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị G chung sống đời sống vợ chồng nhưng hông có đăng

t hôn nên đề nghị hông công nhận là vợ chồng.

+ Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự, đề nghị cho bà G được ti p t c nuôi dạy con chung tên Trần Minh Pt, sinh ngày 03/5/2007 và buộc ông Q phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra tại phiên t a và căn cứ vào t quả tranh luận tại phiên t a, quan điểm của đại di n Vi n iểm sát, Hội đồng t nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về tư cách tham gia tố t ng: Ông Trần Văn Q h i i n yêu cầu ly hôn, chia tài sản chung và yêu cầu được nuôi dạy con chung nên ác định ông Q là nguyên đ n, bà Nguyễn Thị G là bị đ n.

- Về sự vắng mặt của đư ng sự: T a án đã tống đạt hợp l quy t định đưa v án ra t , bà G vắng mặt nhưng có yêu cầu T a án t vắng mặt. Tại phiên t a, ông Q cũng có yêu cầu t vắng mặt đối với bà G. Do đó, T a án ti n hành t vắng mặt đối với bà G là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: Theo đ n h i i n thì ông Trần Văn Q yêu cầu in được ly hôn với bà Nguyễn Thị G, nuôi con chung và chia tài sản chung. Bà Nguyễn Thị G cư trú tại ấp V, xã VH, huy n A, tỉnh An Giang nên v án thuộc th m quyền giải quy t của T a án nhân dân huy n A theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, trong quá trình giải quy t v án và tại phiên t a, ông Q rút lại yêu cầu chia tài sản chung, đồng để bà G nuôi dạy con chung sau ly hôn nhưng ông hông đồng cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng theo yêu cầu của bà G mà chỉ đồng cấp dưỡng mỗi tháng 100.000 đồng. Như vậy, các đư ng sự chỉ tranh chấp với nhau về vi c “Xin ly hôn” và tranh chấp “nghĩa vụ và mức cấp dưỡng nuôi con” sau ly hôn.

[3] xét n i dung tranh chấp:

- Về quan h hôn nhân: Hôn nhân của của ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị G là tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới vào năm 2006. Vào thời điểm tổ chức lễ cưới, thì ông Quí và bà Giàu có đủ điều i n được đăng

t hôn theo quy định tại Điều 8 nhưng ông bà đã hông đăng là vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, hôn nhân của ông Q và bà G là hông có giá trị pháp l . Theo hướng dẫn tại Nghị quy t số 02/2000/NQ.HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng th m phán T a án nhân dân Tối cao thì trường hợp giữa ông Q và bà G hông được pháp luật công nhận là vợ chồng.

- Về con chung: Quá trình chung sống, ông Q và bà G có với nhau 01 (một) con chung tên Trần Minh P, sinh ngày 03/5/2007. Hi n nay cháu P đang sinh sống cùng với bà G. Ông Q và bà G cùng có lời hai thống nhất để bà G được ti p t c nuôi dạy con chung. Đồng thời cháu P cũng có nguy n vọng chung sống với bà G sau khi ông Q và bà G ly hôn, nên giao cho bà G nuôi dạy cháu P sau ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà G yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng. Tại phiên t a, ông Quí đồng cấp dưỡng mỗi tháng 100.000 đồng vì cho rằng bản thân hông có nghề nghi p, hông có thu nhập thường xuyên. Theo quy định tại hoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cha mẹ hông trực ti p nuôi con có nghĩa v cấp dưỡng cho con. Căn cứ vào thu nhập, hả năng thực t của người có nghĩa v cấp dưỡng, nhu cầu thi t y u của người được cấp dưỡng theo quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo quy định của pháp luật thì mức cấp dưỡng hông được thấp h n ½ mức lư ng c bản hi n tại. Tuy nhiên, xét hoàn cảnh hi n tại của ông Q; xét nhu cầu thi t y u của cháu P và mức sống bình quân hu vực nông thôn, t cần lấy mức bình quân của lư ng thấp nhất hu vực vùng với ½ mức lư ng c bản để ác định mức cấp dưỡng là phù hợp thực t . X t thấy cần buộc ông Q phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.035.000 đồng

Tuy nhiên, vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con hông cố định. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, c quan có th m quyền, Toà án có thể quy t định thay đổi người trực ti p nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị G cùng các thành viên gia đình hông được cản tr ông Trần Văn Q trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.

- Về tài sản chung: Quá trình giải quy t v án và tại phiên t a, ông Q rút lại yêu cầu chia tài sản chung, bà G hông có yêu cầu phản tố. Do đó, căn cứ các điều 217, 218, 219 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Hội đồng t đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung của ông Q.

- Về nợ chung: Ông Q và bà G thống nhất hông yêu cầu T a án em t, giải quy t nên Hội đồng t

hông đề cập giải quy t.

[4] Về chi phí tố tụng:

Về án phí: Ông Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình s th m và 300.000 đồng án phí dân sự s th m đối với nghĩa v cấp dưỡng. Hoàn trả cho ông Q số tiền tạm ứng án phí mà ông Q đã nộp đối với yêu cầu chia tài sản chung.

Các đư ng sự hông phải chịu chi phí tố t ng hác.

Vì các lẽ trên;

QUY T ĐỊNH:

Căn cứ các điều 14, 15, 53, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 217, 218, 219 và Điều 147; Điều 273 của Bộ Tuật tố t ng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a hoản 4; điểm a hoản 6 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí và l phí t a án.

X :

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan h giữa ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị G là vợ chồng.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị G được trực ti p nuôi dạy con chung tên Trần Minh P, sinh ngày 03/5/2007. Ông Trần Văn Q phải có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng mỗi tháng 1.035.000 (M t triệu không trăm ba mươi lăm nghìn) đồng. Nghĩa v cấp dưỡng được thực hi n ể từ hi hi án có hi u lực pháp lực cho đ n hi cháu P thành niên và hông mất hả năng lao động với phư ng thức cấp dưỡng được thực hi n theo định ỳ vào ngày đầu tiên của mỗi tháng.

Về tài ản chung: Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung.

Về án phí: Ông Trần Văn Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình s th m và 300.000 đồng án phí dân sự s th m đối với nghĩa v cấp dưỡng. Tổng án phí mà ông Quí phải chịu là 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng. Số tiền này được hấu trừ vào vào tiền tạm ứng án phí mà ông Q đã nộp tại Chi c c Thi hành án dân sự huy n A theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án số TU/2016/0002951 ngày 03/5/2018. Ông Q được nhận lại 200.000 ( ai trăm nghìn) đồng.

Ông Q, bà G hông phải chịu các chi phí tố t ng hác.

Trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án (12/7/2018), ông Trần Văn Q có quyền háng cáo để yêu cầu T a án nhân dân tỉnh An Giang t theo trình tự phúc th m. Thời hạn háng cáo của bà Nguyễn Thị G là 15 ngày ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l hoặc được niêm y t.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:

Cỡ chữ