- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H về việc tranh chấp "ly hôn, nuôi con".
- Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG Bản án số: 227/2026/HNGĐ-ST. Ngày 17 - 6 - 2026. V/v tranh chấp “ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Nguyễn Trần Nguyên Vỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Thái;
2. Ông Trương Công Hùng.
- Thư ký phiên tòa: ông Hồ Quốc Việt, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: bà Lê Thị Mai Trương - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1002/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1011/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1997. Có đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: anh Trương Tấn Đ, sinh năm 1995. Vắng mặt.
Cùng địa chỉ: thôn X, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/01/2026, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh Đ tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 11/5/2018. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do hai bên không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xảy ra đánh nhau, hai vợ chồng không còn sống chung từ tháng 7/2025 đến nay. Hiện nay, chị H không thể tiếp tục chung sống với anh Đ nên chị yêu cầu được ly hôn.
Về con chung: có 01 cháu tên là Trương Đăng K, sinh ngày 10/6/2018. Chị H yêu cầu được nuôi cháu K. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị H không yêu cầu giải quyết. Chị H không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - anh Đ trình bày: anh Đ và chị H tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 11/5/2018. Quá trình chung sống, giữa anh với chị H có xảy ra mâu thuẫn do hai bên không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã do chị H không đồng ý công việc của anh, hai vợ chồng không còn sống chung từ tháng 7/2025 đến nay. Nay chị H cương quyết ly hôn thì anh không đồng ý, đề nghị Tòa án cho thêm thời gian để vợ chồng về đoàn tụ.
Về con chung: có 01 cháu tên là Trương Đăng K, sinh ngày 10/6/2018. Trường hợp chị H cương quyết ly hôn thì anh giao con cho chị H nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Đ không yêu cầu giải quyết. Anh Đ không trình bày và yêu cầu gì thêm.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: anh Đ cư trú tại thôn X, xã Đ, thành phố Đà Nẵng. Chị H yêu cầu ly hôn, nuôi con nên quan hệ pháp luật giải quyết là tranh chấp “ly hôn, nuôi con”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: chị H và anh Đ tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 11/5/2018 nên là hôn nhân hợp pháp.
Về nguyên nhân mâu thuẫn, chị H và anh Đ thừa nhận cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn do hai bên không hợp nhau, không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, vợ chồng không còn sống chung từ tháng 7/2025 đến nay. Anh Đ yêu cầu đoàn tụ nhưng vắng mặt tại phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.
Về con chung: chị H yêu cầu được nuôi cháu K, anh Đ thống nhất trường hợp chị H cương quyết ly hôn thì anh giao con cho chị H nuôi.
Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu K, Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, xử giao cháu K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí ly hôn: chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật số 85/2025/QH ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H về việc tranh chấp "ly hôn, nuôi con".
1. Về quan hệ hôn nhân: cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trương Tấn Đ.
2. Về con chung: giao cháu Trương Đăng K, sinh ngày 10/6/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí ly hôn: 300.000 đồng chị H phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000535 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (17/6/2026), đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Đà Nẵng; - VKSND khu vực 6 - Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực 6 - Đà Nẵng; - UBND xã Đồng Dương, TP. Đà Nẵng (GCNKH số 15 ngày 11/5/2018 tại UBND xã Bình Định Bắc cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Nguyên Vỹ |