- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thanh X xin ly hôn Nguyễn Mộng N"
- Tòa quyết gì? 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 227/2025/HNGĐ-ST Ngày 15 - 5- 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Kim Kết
Ông Hồ Thanh Phong
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân Hện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Hện Đầm Dơi, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 162/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Thanh X, sinh năm: 1984; địa chỉ cư trú: Ấp
Thuận T, xã Tân T, Hện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Nguyễn Mộng N, sinh năm: 1985; địa chỉ cư trú: Ấp Xóm
T, xã Tân T, Hện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn anh Trương Thanh X trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Trương Thanh X và chị Nguyễn Mộng N chung
sống năm 2003, không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và ly thân đã 9 năm. Nay anh X xin ly hôn chị N.
- Về con chung: Trương Đang H, sinh ngày 15/3/2004 nay đã trưởng
thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại không có.
* Bị đơn chị Nguyễn Mộng N: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
của anh X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Trương Thanh X có đơn yêu cầu Toà án giải quyết
vắng mặt. Chị Nguyễn Mộng N đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự.
Về hôn nhân: Anh Trương Thanh X và chị Nguyễn Mộng N kết hôn
trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Anh X có yêu cầu ly hôn, chị N không có ý kiến. Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân anh chị không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Về con chung: Xét thấy, con chung của anh chị đã trưởng thành nên
không đặt ra xem xét việc nuôi con.
Về tài sản chung, nợ người khác, người khác nợ lại: Anh chị xác định
không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh X phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản
1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa anh Trương Thanh X và
chị Nguyễn Mộng N là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Thanh X phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0002952 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Đầm Dơi; anh X đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Anh X có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Chị N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân Hện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự Hện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Biện Thị Nhung |