- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thúy A ly hôn Võ Lý B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với bị đơn Ông Võ Lý B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 227/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15 - 8 - 2022. V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hồng Tuấn
2. Bà Trương Thị Kim Tiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 205/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy A, sinh năm 2001.
Địa chỉ: ấp P2, xã H, huyện M, tỉnh S.
Bị đơn: Ông Võ Lý B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh L.
(Bà A có mặt, Ông B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/01/2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A trình bày: Bà và Ông Võ Lý B chung sống với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh L. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do cuộc sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau nên bà và Ông B ly thân từ tháng 01/2022 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa nên bà yêu cầu ly hôn với Ông Võ Lý B.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải; Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các thủ tục theo pháp luật quy định nhưng bị đơn Ông Võ Lý B vẫn vắng mặt, cũng không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
. Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lê Thị Thúy A khởi kiện yêu cầu ly hôn với Ông Võ Lý B. Ông Võ Lý B đang cư trú tại ấp An Hiệp, xã An Ninh Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp về hôn nhân và gia đình; thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa, bị đơn Ông Võ Lý B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Ông Võ Lý B.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải Ông Võ Lý B vắng mặt. Nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A có đơn đề nghị không hòa giải nên vụ án được đưa ra xét xử là đúng quy định của pháp luật.
Xét nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, Bà Lê Thị Thúy A và Ông Võ Lý B tự nguyện sống chung có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 85/2020 đăng ký ngày 10/11/2020 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh L cấp nên hôn nhân giữa Bà Lê Thị Thúy A và Ông Võ Lý B là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà Lê Thị Thúy A trình bày cho rằng trong quá trình chung sống, cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, dù đã cố gắng khắc phục nhưng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn nên Bà A và Ông B ly thân từ tháng 01/2022 cho đến nay. Đối với Ông Võ Lý B, từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo quy định, biết được yêu cầu khởi kiện của Bà A nhưng Ông B không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của Bà A. Tại phiên tòa, Ông B vẫn vắng mặt chứng tỏ Ông B không có thiện chí để hàn gắn tình cảm trong khi thời gian ly thân đã lâu và Bà A cương quyết yêu cầu ly hôn. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng, tình cảm vợ chồng đã không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A đối với bị đơn Ông Võ Lý B là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn Ông Võ Lý B không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn Ông Võ Lý B không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Nợ chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn Ông Võ Lý B không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Lê Thị Thúy A phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 177, Điều 271, Điều 273, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 55, khoản 1 Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A về việc “Tranh chấp ly hôn” đối với bị đơn Ông Võ Lý B.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy A được ly hôn với Ông Võ Lý B.
2. Về con chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; bị đơn Ông Võ Lý B không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Thúy A trình bày không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
5. Về án phí: Buộc Bà Lê Thị Thúy A phải chịu 300.000 đồng (Ba t m ngh n đ ng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009676 ngày 11/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Bà Lê Thị Thúy A đã nộp xong.
6. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn Bà Lê Thị Thúy A có mặt có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn Ông Võ Lý B vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - UBND xã An Ninh Đông, huyện Đức Hòa; - Chi cục THADS huyện Đức Hòa; - Lưu hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Thành |