vanban.org

Bản án 227/2019/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:

Về h n nhân: Ông Nguyễn Văn C được y h n với bà Lê Ngọc B. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "ông C yêu cầu ly hôn bà B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 227/2019/HNGĐ-ST
Ngày 30 – 9 – 2019
V/v tranh chấp y h n

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà han Th Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Hoàng Khởi;

Ông Bùi Đức Thắng.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương – Thư ký Toà án của T a án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân s thụ ý số: 741/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 729/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa các đương s :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1981; Đ a chỉ: Ấp C, xã Đ, thành phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

Bị đơn: Bà Lê Ngọc B, sinh năm 1972; Đ a chỉ: Số 173B, đường K, khóm 1, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28/8/2019, tại biên bản hòa giải, bản t khai và tại phiên tòa, nguyên đơn ng Nguyễn Văn C tr nh bày: Ông và bà Lê Ngọc B sống chung và đăng ký kết h n vào ngày 05/01/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá tr nh chung sống vợ chồng mâu thuẫn phát sinh từ kinh tế gia đ nh, ông làm hồ xây d ng mang tiền về nhưng kh ng còn, thỉnh thoảng có c cãi, chung sống nhưng kh ng có con chung. Cuộc sống chung kh ng hạnh phúc. Ông xác đ nh ông kh ng còn t nh cảm với bà B, ông và bà B đã y thân khoảng hơn 02 năm nay, ông xác đ nh h n của ông bà kh ng thể tiếp tục hàn gắn được, ông yêu cầu y h n với bà B.

Về con chung: Ông xác đ nh vợ chồng kh ng có con chung.

Về tài sản chung: Ông xác đ nh kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông xác đ nh kh ng nợ ai và kh ng ai nợ ại ông, bà.

* Tại bản t khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bà Lê Ngọc B trình bày: Về thời gian chung sống, nơi đăng ký kết h n đúng như ông Nguyễn Văn C trình bày. Trong quá tr nh chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn về kinh tế gia đình, ông C àm việc mang tiền về đưa bà và bà chi tiêu cho việc chăm o cho sinh hoạt gia đ nh bên chồng, kh ng tiêu xài cá nhân bà, ngoài ra, do ông C còn có quan hệ với người phụ nữ khác và có con riêng. Bà và ông C đã sống y thân khoảng hơn 02 năm nay. Nay ông C yêu cầu y h n với bà, bà kh ng đồng ý, bà yêu cầu được đoàn tụ để chăm sóc cha mẹ chồng.

Về con chung: Bà xác đ nh vợ chồng kh ng có con chung.

Về tài sản chung: Bà xác đ nh vợ chồng kh ng tài sản chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Nợ chung: Bà và ông C kh ng nợ ai và kh ng ai nợ ại ông, bà

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Ngọc B kết h n có đăng ký kết h n ngày 05/01/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau, đúng quy đ nh của pháp u t. Ông C yêu cầu y h n với bà B. Quan hệ pháp u t mà các bên tranh chấp được xác đ nh à tranh chấp về ly hôn theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 Bộ u t tố tụng dân s , thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về h n nhân: Hôn nhân và cuộc sống vợ chồng được xây d ng trên cơ sở t nh cảm, s cảm th ng và chia sẻ khó khăn của vợ chồng, trong khi ông C xác đ nh kh ng còn t nh cảm với bà B, kh ng tin tưởng bà B trong việc quản ý kinh tế gia đ nh, bà B thừa nh n khoảng 02 năm nay ng C kh ng quan tâm bà, kh ng về nhà, ng bà kh ng sống cùng nhau suốt 02 năm nay, kh ng còn cùng nhau xây d ng cuộc sống vợ chồng, ông C thừa nh n có t nh cảm với người phụ nữ khác, mặc dù kh ng đúng về mặt đạo đức nhưng đây ại à nguyên nhân àm cho mối quan hệ vợ chồng của ng bà kh ng đạt được và khó thể hàn gắn. Tại phiên tòa, bà B xác đ nh mặc dù kh ng thể tiếp tục chung sống vợ chồng với ng C vì ông C đã bỏ đi, nhưng vẫn yêu cầu hàn gắn để được tiếp tục chăm sóc cha mẹ chồng. Con chung cũng à vấn đề quan trọng và cần thiết của cuộc sống h n nhân, ông bà chung sống kh ng có con chung cũng là nguyên nhân làm cho mục đích h n nhân khó đạt được. Từ những vấn đề đang tồn tại trong cuộc sống h n nhân của ng bà thể hiện mục đích h n nhân của ng bà kh ng đạt được, mối quan hệ h n nhân của ông bà kh ng thể hàn gắn. Yêu cầu y h n của ng C à có cơ sở, nên chấp nh n yêu cầu y h n của ng C.

[3 Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Ngọc B thống nhất xác đ nh, ng bà kh ng có con chung nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Ngọc B thống nhất xác đ nh kh ng có tài sản chung và kh ng có nợ chung, cũng không ai nợ ại ng bà. Hội đồng xét xử kh ng xem xét phân chia tài sản chung và giải quyết nợ chung trong vụ án này.

Về án phí: n phí dân s về h n nhân gia đ nh ông C phải nộp.

các trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 Lu t h n nhân và gia đ nh; Các Điều 28, 147, 273 Bộ u t tố tụng dân s ; Ngh quyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về án phí, ệ phí Toà án.

Chấp nh n toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:

Về h n nhân: Ông Nguyễn Văn C được y h n với bà Lê Ngọc B.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử kh ng xem xét giải quyết.

Về án phí: n phí dân s về h n nhân và gia đ nh 300.000đ a tr m n àn đồn ) ng Nguyễn Văn C phải nộp. Ngày 28/8/2019 ng Nguyễn Văn C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ a tr m n àn đồn theo biên ai thu số 0000670 tại Chi cục Thi hành án Dân s thành phố Cà Mau được chuyển thu.

Trườn hợp ản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc ị cưỡn chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, b đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ