- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của c c ngu ên đơn Đỗ Thị im L, Ngu ễn nh T, Ngu ễn Thanh , Ngu ễn Thị Thanh T, Ngu ễn Thị Thu H v Ngu ễn Thanh M.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 148 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 203 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 227/2017/DS-PT Ngày: 11-9-2017 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vạng
Các Thẩm phán:
Ông Sỹ Danh Đạt
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Cán bộ Tòa án nhân dân Tỉnh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tỉnh: Ông Lê Thành Biên- i m s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 11 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án d n s thụ lý số: 280/2016/TLPT-DS ngày 25 tháng 11 năm 2016.
Do Bản án dân s sơ thẩm số: 48/2016/DS-ST ngày 18/10/2016 của Tòa án nhân dân thành phố C ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 34/2017/QĐ- T ng 22 th ng 02 năm 2017 giữa c c đương s :
1. Ngu ên đơn:
1.1 Đỗ Thị Kim L, sinh năm 1937; Địa chỉ: Số 48 (số cũ 322), tổ S, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
1.2 Nguyễn Anh T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 230, đường H, khóm K, phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
1.3 Nguyễn Thanh P, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số 36, Nguyễn Văn G, phường Đ, quận , Tp. Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thanh P là Nguyễn Thanh M; sinh năm 1971 (theo văn ản ủy quyền ngày 15/5/2011) Địa chỉ: Số 48 (số cũ 322), tổ S, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt)
1.4 Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 48 (số cũ 322), tổ S, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
1.5 Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 61, đường H, khóm B, phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
1.6 Nguyễn Thanh M, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 48 (số cũ 322), tổ S, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt)
Bà L, ông T, chị Thanh M, bà T, H đồng ủy quyền cho bà Võ Thị N (theo văn ản ủy quyền ngày 15/3/2017), sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ M, khóm H, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các ngu ên đơn l Luật sư Huỳnh Thị Quỳnh H, Văn phòng Luật sư Q thuộc đo n luật sư tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ: Số 200, đường D, phường H, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp. (có mặt)
2. Bị đơn: Phùng Ngọc C, sinh năm 1935; Địa chỉ: Số 170, tổ N, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp; Số mới: 03, đường T, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: hùng Văn B, sinh năm 1968; (theo văn ản ủy quyền ngày 24/3/2011).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1 Phùng Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 170, tổ N, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp; Số mới: 03, đường T, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.2 Phùng Ngọc T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số 170, tổ N, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp; Số mới: 03, đường T, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp (có mặt)
3.3 hùng Văn B, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 244, đường L, phường H, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp. (vắng mặt)
3.4 hùng Văn H, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (vắng mặt)
3.5 Lê Quang T, sinh năm 1966;
3.6 Lê Quỳnh T, sinh năm 1997;
Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Số 48 (số cũ 322), tổ S, khóm N, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp
3.7 Lê Quang T1, sinh năm 2001;
Đại diện theo pháp luật: Lê Quang T, sinh năm 1966;
Anh T, chị T cùng ủy quyền cho chị Nguyễn Thanh M, sinh năm 1971(theo văn ản ủy quyền ngày 04/9/2014);
3.8 Ủy ban nhân dân thành phố C; (có đơn xin vắng mặt)
4. Người kháng cáo: Đỗ Thị Kim L, Nguyễn Anh T, Nguyễn Thị Thu H, Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thị Thanh T, Nguyễn Thanh M l ngu ên đơn; hùng Ngọc C là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Các ngu ên đơn cùng ủy quyền cho bà Võ Thị N trình bày:
Diện tích đất tranh chấp có nguồn gốc là của ông Nguyễn Văn D (là cha chồng bà L). Ông D lập Tờ tương phân ruộng đất có Ủy ban cách mạng xã M xác nhận ng 20/7/1976 đ lại cho ông Nguyễn Thành L là chồng của bà L và là cha của c c đồng ngu ên đơn. hi ông L chết không đ lại di chúc nên bà L, ông T, ông P, bà T, bà H và chị M được hưởng phần đất này.
Khoảng năm 1980, ông D có cho ông Phùng Ngọc C d ng tạm một căn nh nhỏ đ ở nhờ tại tổ N, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp, diện tích ngang là 3,5m, d i 5m, hai ên hong nh l khu đất trống, đất cho ông C ở nhưng ên gia đình ông D đóng thuế đất hàng năm đến nay.
Ngày 06/8/2001, vợ chồng ông C bỏ nh cũ tạm bợ, cất lại nhà mới bán kiên cố, dời vị trí nhà sang phần đất trống cạnh bên hong nh cũ l 4,2m (phía gi p với ông S) và lấn chiếm thêm mái chái bên cạnh là 3,5m. Tổng cộng diện tích chiều ngang là 7,2m, chiều dài là 9,0m. Việc vợ chồng ông C lấn chiếm đất cất nhà gia đình L có trình báo chính quyền địa phương, có cán bộ địa chính phường M đến đình chỉ xây d ng nhưng vẫn chưa được giải quyết kịp thời.
Ngày 23/02/2002, sau 06 tháng chờ giải quyết, ông C vẫn tiếp tục cất nhà. Gia đình L gửi đơn đến Ủ an nh n d n phường M, thành phố C yêu cầu giải quyết, nhưng giải quyết không thành. Ủy an nh n d n phường M ra quyết định đình chỉ xây d ng ng 10/12/2002 nhưng ông C vẫn không chấp hành và tiếp tục xây d ng hoàn chỉnh 03 căn nh lấn thêm phần diện tích đất tại thửa 1019, tờ bản đồ số 09 do hộ Đỗ Thị Kim L đứng tên ngày 17/5/2010. Tổng diện tích đất lấn chiếm là ngang 12m, dài là 09m.
Nay c c ngu ên đơn yêu cầu ông Phùng Ngọc C cùng các con ông C di dời nhà và các tài sản trên phần đất tranh chấp đi nơi kh c trả lại phần đất 96,93 m2 trong phạm vi các mốc 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 đến mốc 01 theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ng 22/4/2011, đất tọa lạc tại tổ N, khóm S, phường M, Tp. C.
Căn cứ chứng minh của ngu ên đơn l Tờ tương ph n đất ruộng ngày 20/7/1976, Sơ đồ tranh chấp đất của ông Võ Văn H thưa 12 hộ dân, Biên bản hòa giải địa phương ng 15/10/2002 ông C xin được mua lại phần đất tranh chấp và Biên bản ngày 22/10/2002 ông C yêu cầu được bồi thường thành quả lao động.
- Chị Nguyễn Thanh M là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P, ông Lê Quang T, chị Lê Quỳnh T trình bày: Chị M thống nhất với phần trình bày của bà Võ Thị N. Riêng ý kiến của anh T và chị T thì việc tranh chấp là thuộc quyền quyết định của bà L.
- Bị đơn ông hùng Ngọc C có người đại diện hợp ph p l ông hùng Văn B trình bày:
Diện tích đất tranh chấp có nguồn gốc là của bà Hà Thị H (vợ ông C) mua 01 căn nh trên khuôn viên đất 100m2 của bà Nguyễn Thị T v o năm 1980, hai bên chỉ làm giấ ta . Đến năm 1985 do nh l cũ nên ông hùng Ngọc T có cất lại căn nh , đến khi có Luật đất đai năm 1993 H có kê khai v đóng thuế đất ở cho đến na , đến năm 1995 do c c con đã có nh riêng nên H đồng ý cho ông C ở chung cho đến na . H ng năm ông C có đóng thuế đất đầ đủ và hiện nay diện tích đất tranh chấp trên do ông C, ông H, bà T, ông T và ông B cùng quản lý sử dụng.
Năm 2002 ông C có sửa lại nhà bằng khung sắt. Nay ông C x c định phần diện tích đất tranh chấp thuộc thửa 532 tờ bản đồ số 09 diện tích 107m2 nhưng kê khai và nộp thuế 63m2 là của gia đình ông C, nên ông C không đồng ý trả đất theo yêu cầu c c ngu ên đơn.
Ông Phùng Ngọc C có đơn êu cầu Tòa án hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Ủy ban nhân dân thành phố C đã cấp quyền sử dụng đất cho hộ Đỗ Thị Kim L thuộc thửa 1019 tờ bản đồ số 09, vì diện tích đất trên thuộc quyền sử dụng của gia đình ông C.
Trong thời gian sử dụng đất gia đình ông C có san lắp đất đ cất nhà ở trên phần diện tích đất tranh chấp, nhưng na ông C không có yêu cầu bồi thường san lắp đất vì đất đó l đất của vợ chồng ông C và các con.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phùng Văn B, ông hùng Văn H,
hùng Thị T trình bày:
Ông B, ông H, bà T không đồng ý theo yêu cầu của c c ngu ên đơn. Ông B, ông H, bà T cho rằng diện tích đất tranh chấp trên là thuộc quyền sử dụng chung của cha mẹ và 04 anh chị em của ông B, ông H, bà T trong đó phần di sản của bà H đ lại đến na chưa được ph n chia. Na , đối với phần di sản của bà H đ lại ông B, ông H, bà T không yêu cầu chia thừa kế.
+ Ông Phùng Ngọc T trình bày:
Ông T không đồng ý theo yêu cầu của c c ngu ên đơn. Ông T cho rằng phần diện tích đất tranh chấp chỉ thuộc quyền sử dụng của cá nhân ông T và mẹ của ông T là bà H. Trong đó phần di sản của bà H đ lại đến na chưa được phân chia. Na , đối với phần di sản của bà H đ lại ông T không yêu cầu chia thừa kế.
+ Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đồng Tháp trình bày:
Tháng 3/2007 hộ Đỗ Thị Kim L l m đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v được Ủy ban nhân dân thành phố C cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 17/9/2007, tại thửa 468 tờ bản đồ số 09 phường M, diện tích 2.25l,9m2, mục đích sử dụng đất trồng c l u năm.
Tháng 4/2010, hộ Đỗ Thị Kim L thiết lập hồ sơ t ch thửa đối với thửa 468, tờ bản đồ số 09 v được Ủy ban nhân dân thành phố C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 17/5/2010, mục đích sử dụng đất trồng c l u năm gồm 03 thửa: thửa 1019 diện tích 752,7 m2; thửa 1020 diện tích 897,5 m2; thửa 1021 diện tích 601,6 m2.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tách thửa cho hộ của Đỗ Thị Kim L là th c hiện theo trình t , thủ tục đất đai qu định. Tại thời đi m cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ Đỗ Thị Kim L không có ai khiếu nại hay tranh chấp đối với phần đất này.
- Bản án dân s sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C đã qu ết định:
Buộc ông Phùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B và bà Phùng Thị T có trách nhiệm liên đới trả cho Đỗ Thị Kim L, ông Nguyễn Anh T, ông Nguyễn Thanh P, bà Nguyễn Thị Thanh T, bà Nguyễn Thị Thu H và chị Nguyễn Thanh M số tiền giá trị đất tổng cộng là 116.122.000 đồng.
Ông Phùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v
Phùng Thị T được tiếp tục sử dụng phần diện tích đất trong phạm vi các mốc 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 đến mốc 01 theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 22/4/2011 của Toà án nhân dân thành phố C, đất tọa lạc tại tổ N, khóm S, phường M, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp, v được đi kê khai qu ền sử dụng đất đối với phần diện tích trên theo qu định của pháp luật.
Sau khi án có hiệu l c pháp luật, k từ khi bà L, ông T, ông P, bà T, bà H và chị M có đơn yêu cầu thi hành án số tiền trên ông Phùng Ngọc C, hùng Văn H, Phùng Ngọc T, hùng Văn B và bà Phùng Thị T chậm thi hành sẽ được tính lãi theo lãi suất cơ ản của Ng n h ng Nh nước qu định đối với số tiền chậm thi h nh n cho đến khi thi hành án xong.
Chấp nhận yêu cầu của ông Phùng Ngọc C yêu cầu hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ủy ban nhân dân thành phố C đã cấp cho hộ Đỗ Thị Kim L ngày 17/5/2010 tại thửa 1019 tờ bản đồ số 09, diện tích 25,965 m2 loại đất trồng c l u năm đ cấp lại cho ông C.
Ông Phùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B và bà Phùng Thị T phải chịu án phí dân s sơ thẩm l 5.806.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông C đã đóng l 200.000 đồng theo biên lai thu số 14420 ngày 25/6/2013. Ông C, ông H, ông T, ông B và bà T còn phải nộp án phí dân s sơ thẩm số tiền 5.606.000 đồng.
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thanh M số tiền 1.650.000 đồng theo biên lai thu số 003214 ngày 04/3/2011 tại Chi cục Thi hành án dân s thành phố C.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ v định giá ông Phùng Ngọc C, Phùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B và bà Phùng Thị T phải chịu là 450.000 đồng. Do chị Nguyễn Thanh M đã tạm ứng và đã chi xong; Do đó, ông C, ông H, ông T, ông B và bà T có trách nhiệm trả cho chị M số tiền l 450.000 đồng.
Chi phí định gi l 200.000 đồng ông hùng Văn B phải chịu, ông B đã tạm ứng v đã chi xong.
Ngoài ra bản n sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của các đương s , quyền v nghĩa vụ của người được thi h nh n, người phải thi hành án, thời hiệu thi h nh n theo qu định của pháp luật.
- Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 31 tháng 10 năm 2016 c c ngu ên đơn L, ông T, bà H, ông P, bà T, chị M kháng cáo toàn bộ bản n sơ thẩm; ng 01 tháng 11 năm 2016, ị đơn ông Phùng Ngọc C kh ng c o êu cầu được tiếp tục sử dụng đất, không đồng trả gi trị đất cho L.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Bà N đại diện ngu ên đơn và chị M trình : Ngu ên đơn êu cầu ông C di dời căn nh qua gi p ranh đất ông S và trả giá trị đất diện tích 25,5m2, phần diện tích tranh chấp còn lại thì phải trả đất là 25,2 m2 + 18,9m2. Đồng thời nhà của ông C an đầu cất bằng tre l v đã cất lại 02 lần nhưng L đều có tranh chấp, s việc được chính quyền địa phương phường M hòa giải cho ông C được sử dụng đất cất nhà ngang 4,2m. Ngoài ra còn yêu cầu đo đạc x c định hiện trạng diện tích nh v đất.
Luật sư ảo vệ qu ền lợi của ngu ên đơn trình :
C c ngu ên đơn kh ng c o to n ộ bản án nhưng tại phiên tòa tha đổi 01 phần yêu cầu kháng cáo cụ th là đồng ý cho ông C sử dụng diện tích 25,5m2 nhưng phải di dời nhà qua giáp ranh đất ông S đ việc sử dụng đất thuận tiện.
Nguồn gốc đất là của cha mẹ chồng bà L đ lại, th hiện tại biên bản hòa giải ngày 15/10/2002 ông C đồng ý trả lại thành quả lao động nhưng bà L cho rằng sẽ bàn bạc với gia đình xem có đồng ý hay không.
Theo tường trình của ông C (không ngày) x c định ông sử dụng diện tích là 63m2 gồm 48m2 nhà ở và 15m2 công trình phụ khác. Ông C xây d ng lại nhà thì bà L cũng có tranh chấp, vì ông C cất nhà mở rộng thêm ra phần đất trống mà bà L đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do đó đề nghị giữ nguyên hiện trạng an đầu cho ông C sử dụng và trả giá trị, phần diện tích còn lại phải trả đất v căn nh phải dời sang phía gi p ranh đất của ông Sáng.
+ Ông C vắng mặt tại phiên tòa, nhưng ông T l người trong hộ có liên quan tr c tiếp đến nghĩa vụ tu ên trong ản n sơ thẩm, ông trình
l hộ của ông êu cầu tiếp tục sử dụng đất, không đồng trả gi trị đất. Hộ gia đình ông C sử dụng đất từ 1979, nguồn gốc đất mua của bà T và căn nh của ông C chỉ là một căn chứ không phải l 03 căn, nên êu cầu tiếp tục sử dụng toàn bộ diện tích tranh chấp, nếu x c định đất của bà L thì trả giá trị theo giá của Hội đồng định giá tài sản.
Đại diện Viện ki m s t Tỉnh ph t i u kiến về việc giải qu ết vụ n:
Từ khi thụ l vụ n đến x t xử tại phiên tòa Thẩm ph n, Hội đồng x t xử, Luật sư v c c đương s th c hiện đ ng qu định của ph p luật.
Về nguồn gốc đất chỉ có một nhân chứng là ông Nguyễn Văn S khai rằng ông biết nguồn gốc đất ông C sử dụng là của bà T, bà T cất nhà ở một thời gian thì bán nhà cho ông C trước giải phóng. Như vậy, về thời gian ông S khai không phù hợp, vì chính bị đơn khai chỉ ở trên đất từ đầu 1979. Theo văn ản số 110/UBND-TCD ngày 30/10/2013 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Th p x c định, Tờ tương ph n ruộng đất được UBND cách mạng xã M xác nhận ngày 20/7/1976 và Giấy sao lục họa đồ của T điền địa tỉnh Kiến Phong cấp ng 25/5/1967 được hi u l người sử dụng đất tại thời đi m đó. Giấy sao lục của T điền địa không có giá trị pháp lý vì không cùng hệ thống bản đồ, nên không x c định được diện tích đất tại sở đất số 28, tờ bản đồ thứ 2 của Giấy sao lục T điền địa hay không. Tuy nhiên, Biên bản hòa giải cơ sở ngày 15/10/2002 ông C ý kiến đồng ý trả giá trị, vấn đề ông yêu cầu l x c định giá bồi hoàn. Ông C xuất trình tờ giấy tay của bà H mua nhà của bà T không có ngày, không có nội dung rõ ràng, chỉ n căn nh gi 440đ, không có nhân chứng, không có xác nhận của chính quyền địa phương, nên không có cơ sở là bà T có bán cả đất. Do đó, x c định nguồn gốc đất là của gia đình L. Do hộ ông C sử dụng làm nhà ở ổn định từ năm 1980 đến 2001 mới có tranh chấp, nên cần tiếp tục giao cho hộ ông C tiếp tục sử dụng đất và trả giá trị cho bà L.
Chị Nguyễn Thanh M t cung cấp chứng thư thẩm định giá ngày 23/7/2015 gi 208.400.000đ (theo gi đất ODT); chứng thư thẩm định giá ngày 04/10/2016 của Công t C tư vấn và thẩm định gi Đ gi l 264.858.000đ . C c chứng thư n ị đơn không đồng ý, vì vậy biên bản định giá ngày 13/10/2016 của Hội đồng định giá là có giá trị pháp lý, phù hợp với Thông tư liên tịch số 02/2014/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC ngày 28/3/2014, nên áp dụng gi l 187.000đ/m2. Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bà Đỗ Thị Kim L, Nguyễn Anh T, Nguyễn Thị Thu H, Nguyễn Thanh P, Nguyễn Thị Thanh T, Nguyễn Thanh M. Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phùng Ngọc C. Sửa n sơ thẩm theo hướng: Hộ ông C được sử dụng 93m2 đất tranh chấp theo sơ đồ ngày 19/7/2017, đồng thời trả giá trị đất.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Nguồn gốc phần đất tranh chấp 90,3m2 thuộc một phần thửa số 1019 v thửa số 532 tờ ản đồ số 09, đất tại phường M, th nh phố C, Đồng Th p. Theo L trình , đất của ông Ngu ễn Văn D (cha chồng của L) đ lại cho gia đình , nhưng trước đ ông D có cho ông Ch u mượn cất nh tạm ở v o năm 1980 v qu trình sử dụng ông C lấn mở rộng diện tích như hiện na . Ông C không thừa nhận việc mượn đất của ông D m cho rằng đất của ông có được l do H vợ của ông mua của Ngu ễn Thị T v o năm 1980 v sử dụng liên tục cho đến nay.
2 B L x c định đất l của gia đình l có cơ sở, cụ th trước đ khi ông H tranh chấp đất với 12 hộ d n thì tại sơ đồ đo đạc ng 06/5/2009 th hiện đất ông H tranh chấp gi p tr c tiếp với đất của L (hiện đang tranh chấp với ông C), đồng thời tại Văn ản số 166/UBND-TN ng 23/02/2012 của Ủ an nh n d n th nh phố C có kiến l trong thửa đất tranh chấp có cạnh ngang mặt tiền 8,07m v ngang cạnh phía hậu 7,99m (phần đất gi p với đất của ông S) thuộc thửa 532 chưa cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, phần đất tranh chấp còn lại thuộc một phần thửa 1019 đã cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho L v to n ộ diện tích theo hiện trạng đang cất nh ở, ông C êu cầu L cho ông trả gi trị đất được th hiện tại iên ản hòa giải ng 15/10 2002 của Ủ an nh n d n phường M (tại phiên tòa ph c thẩm, anh T thừa nhận phần đất tranh chấp được hòa giải tại iên ản ng 15/10/2002 l to n ộ diện tích như hiện na ông C đang sử dụng). Trên th c tế ông C sử dụng đất nhưng chỉ cung cấp giấ n nh giữa Ngu ễn Thị T với H Thị H, nhưng nội dung giấ n ho n to n không th hiện ng th ng năm giao dịch, không ghi nhận diện tích nh , không x c định vị trí tứ cận phần đất, hiện na c c đương s đều không iết địa chỉ cư tr của T hoặc người th n của họ. Tại phiên tòa ph c thẩm, ông B v ông T không cung cấp được t i liệu chứng cứ mới chứng minh đất không phải l của L.
3 Việc ông C sửa chữa nh có vi phạm về thủ tục xin ph p x d ng, tu nhiên ông C không có nơi ở n o kh c v còn có nhiều người kh c cùng ở trong nh này như ông H, ông T, bà T, nên cần giữ ngu ên hiện trạng đất cho ông C cùng c c con của ông sử dụng v phải trả gi trị đất l phù hợp ph p luật. Vì vậ hộ ông C được tiếp tục sử dụng thửa đất 532 v một phần thửa 1019, diện tích tổng cộng 93m2, đề nghị Ủ an nh n d n th nh phố C thu hồi một phần giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cấp cho hộ của L ng 17/5/2010 đối với diện tích ông C đang sử dụng thuộc một phần thửa số 1019 tờ ản đồ số 09 đ cấp lại cho hộ ông C.
Về gi trị đất: Tại đi m khoản 3 Điều 104 Bộ luật tố tụng d n s qu định, Tòa n ra qu ết định gi t i sản theo êu cầu của một hoặc c c ên đương s khi c c đương s không thỏa thuận l a chọn tổ chức thẩm định gi t i sản hoặc đưa ra gi t i sản kh c nhau hoặc không thỏa thuận được gi t i sản. Trong trường hợp n , ông C không đồng việc thẩm định gi của Công t cổ phần tư vấn v thẩm định gi Đ v êu cầu Tòa n th nh lập Hội đồng định gi t i sản, nên p dụng gi trị đất theo kết quả định gi của Hội đồng định gi v diện tích được tính theo kết quả đo đạc lại theo êu cầu của c c đương s tại cấp ph c thẩm cụ th tính th nh tiền như sau: 187.000đ x 93m2 = 17.391.000đ. Buộc ông C v ông H, ông T, ông B, bà T phải trả cho L, ông T, ông P, bà T, bà H, chị M số tiền nói trên.
4 Luật sư ảo vệ qu ền lợi cho ngu ên đơn đề nghị uộc ị đơn v những người có nghĩa vụ liên quan với ị đơn phải trả đất một phần v trả gi trị đất một phần l không có cơ sở, như đã ph n tích nói trên của Hội đồng x t xử nên không chấp nhận.
5 Đại diện Viện ki m s t Tỉnh đề nghị không chấp nhận êu cầu kh ng c o của L, ông T, ông P, bà T, bà H, chị M. Chấp nhận một phần êu cầu kh ng c o của ông C l có cơ sở nên chấp nhận.
6 Qua nội dung trên x c định đất l của gia đình L, nhưng giữ ngu ên hiện trạng cho ông C v c c con của ông C tiếp tục sử dụng v phải trả gi trị đất theo qu định của ph p luật, do đó không chấp nhận êu cầu kh ng c o của L v c c con của ; chấp nhận một phần êu cầu kh ng c o của ông C; sửa một phần ản n sơ thẩm.
Về n phí:
Ông C v c c con của ông có nghĩa vụ trả gi trị đất nên phải nộp tiền n phí d n s sơ thẩm l 869.000đ.
Bản n d n s sơ thẩm ị sửa theo thủ tục ph c thẩm nên c c đương s kh ng c o không phải nộp tiền n phí d n s ph c thẩm v được ho n trả lại tiền tạm ứng n phí kh ng c o.
Chi phí đo đạc: Ông C v c c con của ông phải chịu tiền đo đạc cấp sơ thẩm l 450.000đ v tiền đo đạc th c hiện ở cấp ph c thẩm l 2.362.000đ.
C c phần kh c không có kh ng c o, kh ng nghị có hiệu l c ph p luật.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân s năm 2015; Điều 203 Luật đất đai; h p lệnh số 10/2009/ L-UBTVQH12 ngày 27/2/2009 của Ủ an Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của c c ngu ên đơn Đỗ Thị im L, Ngu ễn nh T, Ngu ễn Thanh , Ngu ễn Thị Thanh T, Ngu ễn Thị Thu H v Ngu ễn Thanh M.
Chấp nhận một phần êu cầu kh ng c o của hùng Ngọc C.
2. Chấp nhận một phần êu cầu của c c ngu ên đơn Đỗ Thị im L, Ngu ễn nh T, Ngu ễn Thanh , Ngu ễn Thị Thanh T, Ngu ễn Thị Thu H v Ngu ễn Thanh M.
3. Buộc ông hùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v hùng Thị T có tr ch nhiệm liên đới trả cho c c ngu ên đơn Đỗ Thị im L, Ngu ễn nh T, Ngu ễn Thanh , Ngu ễn Thị Thanh T, Ngu ễn Thị Thu H v Ngu ễn Thanh M tiền gi trị đất l 17.391.000đ.
4. Ông hùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v hùng Thị T được tiếp tục sử dụng diện tích đất trong phạm vi c c mốc C, 1, 2, 3, 4, D v trở về C; diện tích l 93m2 một phần thửa 1019 v thửa 532 tờ ản đồ số 9; đất tại khóm N, phường M, th nh phố C, Đồng Th p (k m theo iên ản xem x t thẩm định tại chỗ ng 05/5/2017 v sơ đồ đo đạc ng 05/9/2017 của Chi nh nh Văn phòng đăng k đất đai th nh phố C).
5. K từ khi có đơn êu cầu thi hành án thì sẽ được tính lãi đối với số tiền chưa thi h nh, tính theo lãi suất bằng 50% mức lãi suất qu định tại Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi h nh n.
6. Đề nghị Ủ an nh n d n th nh phố C thu hồi một phần qu ền sử dụng đất thuộc một phần thửa số 1019 tờ ản đồ số 9 cấp giấy chứng nhận cho hộ Đỗ Thị kim L ng 17/5/2010 đ cấp lại cho ông C và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là con ông C. hần đất đề nghị thu hồi n ông C đang sử dụng có chiều ngang gi p đường T 2,53m, cạnh phía hậu đất ông C l 3,66m (k m Công văn số 998/UBND-TN ng 13/10/2011 của Ủ an nh n d n th nh phố C); chiều d i từ mốc D đến mốc 3 gi p thửa 1019, chiều d i còn lại gi p thửa 532 ông C đang sử dụng (chiều d i theo th c tế ông C đang sử dụng th hiện tại sơ đồ đo đạc ng 05/9/2017).
C c đương s gồm hộ Đỗ Thị im L v ông hùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v hùng Thị T được đến cơ quan Nh nước có thẩm qu ền đ đăng k cấp qu ền sử dụng đất, điều chỉnh lại giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất theo qu định của ph p luật.
7. Về n phí:
Ông Phùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v hùng Thị T phải chịu n phí d n s sơ thẩm l 869.000đ, nhưng được khấu trừ v o tiềm tạm ứng n phí ông C nộp 200.000đ theo iên lai số 14420 ng 25/6/2013 của Chi cục Thi h nh n d n s th nh phố C, vậ còn phải nộp tiếp số tiền l 669.000đ.
Ho n trả lại tiền tạm ứng n phí cho chị Ngu ễn Thanh M số tiền l 1.650.000đ theo iên lai thu số 003214 ng 04/3/2011 của Chi cục Thi h nh n d n s th nh phố C, Đồng Th p.
Bà L, ông T, ông P, bà T, bà H v chị M, không phải nộp tiền n phí d n s ph c thẩm.
Ho n trả lại tiền tạm ứng n phí kh ng c o cho bà L, ông T, ông P, bà T, bà H v chị M mỗi người nhận lại 200.000đ theo các iên lai số 08080; 08077; 08076; 08079; 08081; 08078 cùng ng 08/11/2016 của Chi cục Thi h nh n d n s th nh phố C.
Ông Phùng Ngọc C không phải nộp tiền n phí d n s ph c thẩm v được ho n trả lại tiền tạm ứng n phí kh ng c o theo iên lai số 08039 ng 01/11/2016 của Chi cục Thi h nh n d n s th nh phố C.
8. Chi phí xem x t thẩm định tại chỗ v định gi t i sản:
Ông hùng Ngọc C, hùng Văn H, hùng Ngọc T, hùng Văn B v hùng Thị T phải nộp số tiền l 450.000đ đ ho n trả cho chị Ngu ễn Thanh M (chị M đã chi xong) v phải nộp chi phí đo đạc tại giai đoạn ph c thẩm số tiền l 2.362.000đ đ ho n trả lại cho c c ngu ên đơn (chị M nộp tha v đã chi xong).
Ông B phải chịu chi phí định gi t i sản 200.000đ (đã nộp v chi xong).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành n được th c hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Đương s ; - Phòng KTNV &THA- T ND Tỉnh; - V SND Tỉnh; - TAND th nh phố Cao Lãnh; - Chi cục TH DS th nh phố Cao Lãnh; - Lưu: VT, HSV , TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Vạng |