vanban.org

Bản án 226/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

227, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án; Danh mục án phí, lệ phí T a án Ban hành k m theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 227, Điều 238, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự T a án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự T a án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 226/2024/ HNGĐ-ST
Ngày: 26/4/2024
V/v tranh chấp “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hồ Thị Minh Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Kim Hoàng

Bà Nguyễn Thị Lưu Ly

Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Quí – Thư ký Toà án nhân dân Quận 6.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phi n t a: Bà Đào Thị Nhâm - Ki m sát viên.

Trong ngày 26/4/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 6 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 556/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2023; về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 48/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: 185/24 đường B, Phường M, Quận 6, TP. HCM.

Bị đơn: Ông Lê Khánh D, sinh năm 1978; địa chỉ: 185/24 đường B, Phường M, Quận 6, TP. HCM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 26/9/2023 và i tr nh ày trong quá tr nh gi i quy t v án, nguyên đơn à à Bùi Thị T trình bày:

Bà Bùi Thị T và ông Lê Khánh D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 12/02/2014 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2014, quy n số 01/2014 do U an nhân dân Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung với gia đình chồng được gần một năm thì chuy n về nhà mẹ ruột của bà T sống cho tới nay. Quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông D thường xuyên đi nhậu về đập phá nhà mẹ vợ nhiều lần và có đụng tay đụng chân với bà T; thêm vào đó vợ chồng không có sự đồng cảm, thường xảy ra cự cãi dẫn đến cuộc sống mệt mỏi. Nay nhận thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nữa nên bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho à được ly hôn với ông Lê Khánh D.

Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Lê Dĩnh S, sinh ngày 22/3/2014 và trẻ Lê Dĩnh C, sinh ngày 13/9/2018. Bà Bùi Thị T yêu cầu được nuôi cả hai con; Việc cấp dưỡng nuôi con bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Bị đơn à ông Lê Khánh D có đơn xin vắng mặt tại phiên toà, có n tự khai trình bày: Bà Bùi Thị T và ông Lê Khánh D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 12/02/2014 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2014, quy n số 01/2014 do U an nhân dân Phường 16, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống không hợp nhau nên ông D cũng đồng ý ly hôn với bà T.

Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Lê Dĩnh S, sinh ngày 22/3/2014 và trẻ Lê Dĩnh C, sinh ngày 13/9/2018. Ông Lê Khánh D đồng ý giao cả hai con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận.

Về tài sản chung và nợ chung: ông D khai không có.

Tại phiên t a hôm nay, à Bùi Thị T có đơn xin vắng mặt và không có đơn rút yêu cầu xin ly hôn với ông Lê Khánh D.

hát iểu của iểm sát viên v việc tuân theo pháp uật t t ng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa:

Về tố tụng: Quá trình từ khi t a án thụ lý vụ án cho đến trước thời đi m

HĐXX nghị án Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên t a và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; bị đơn trong vụ kiện này là ông Lê Khánh D đang thực tế cư trú tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay à Bùi Thị T có đơn xin ly hôn ông D nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân Quận 6.

T a án triệu tập hợp lệ, à Bùi Thị T và ông Lê Khánh D có đơn đề nghị T a án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự T a án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2014, quy n số 01/2014, đăng ký ngày 12/02/2014 do UBND Phường 16, Quận 11 cấp thì ông Lê Khánh D và à Bùi Thị T có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp. Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau...”, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “…T a án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi ạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

Theo à Bùi Thị T thì quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do ông D thường xuyên đi nhậu về đập phá nhà mẹ vợ nhiều lần và có đụng tay đụng chân với bà T; vợ chồng không có sự đồng cảm, thường xảy ra cự cãi dẫn đến cuộc sống mệt mỏi.

Phía ông Lê Khánh D cũng nhìn nhận vợ chồng sống chung không hạnh phúc. Cho thấy mối quan hệ vợ chồng giữa à T và ông D không c n yêu thương chăm sóc nhau, có kéo dài cuộc hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho cả đôi ên; phía à T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à Bùi Thị T.

Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Lê Dĩnh S, sinh ngày 22/3/2014 và trẻ Lê Dĩnh C, sinh ngày 13/9/2018. Bà Bùi Thị T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, ông Lê Khánh D cũng đồng ý nên HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà T.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, ông D đề nghị đ tự thỏa thuận nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông D cùng xác định không có tài sản chung và nợ chung.

[5] Về án phí: Bà Bùi Thị T phải nộp án phí DSST theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án và Danh mục án phí, lệ phí T a án Ban hành k m theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016).

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, Điều 238, Điều 273, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 51, 54, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án; Danh mục án phí, lệ phí T a án Ban hành k m theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 ; Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã sửa đổi, ổ sung năm 2014.

TUYÊN XỬ:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à Bùi Thị T đối với ông Lê Khánh D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2014, quy n số 01/2014, đăng ký ngày 12/02/2014 do UBND Phường 16, Quận 11 cấp cho ông Lê Khánh D và bà Bùi Thị T không c n giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Giao à Bùi Thị T được trực tiếp nuôi hai con chung là trẻ Lê Dĩnh S, sinh ngày 22/3/2014 và trẻ Lê Dĩnh C, sinh ngày 13/9/2018.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Bùi Thị T không yêu cầu T a án giải quyết.

Ông Lê Khánh D có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai ên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

3/ Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

4/ Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bùi Thị T phải nộp án phí dân sư sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ Ba trăm ngàn đồng được trừ vào 300.000đ Ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng án phí mà à T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/0038372 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được ản án hoặc từ ngày ản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ