vanban.org

Bản án 226/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí …

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn C. Về hôn nhân: Ông Lê Văn C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Cẩm V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn ông Lê Văn C và bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm V…"
  • Tòa quyết gì? Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 226/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-8-2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hồng;

2. Ông Nguyễn Thanh Liêm.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 384/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 361/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 500/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm V, sinh năm 1966; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Văn C trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu nhau, ông C và bà Nguyễn Thị Cẩm V kết hôn với nhau vào năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang vào ngày 23/12/2002. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được 02 con chung tên Lê Văn V1, sinh năm 1991 và Lê Văn T, sinh năm 1996. Hiện tại, các con chung đã thành niên.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, bà V có hành vi bạo lực gia đình và vấn đề tài chính gia đình. Gia đình hai bên không tạo điều kiện để vợ chồng hàn gắn tình cảm. Ông C và bà V không còn sống chung với từ năm 2009 cho đến nay và không tới lui thăm nhau.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông C yêu cầu được ly hôn với bà V; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với các con chung do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 274, ngày 23/12/2002 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Cẩm V và ông Lê Văn C (bản sao); Giấy khai sinh số 375, ngày 05/10/1998 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp đối với ông Lê Văn T (bản sao); Giấy khai sinh số 374, ngày 05/10/1998 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp đối với Lê Văn V1 (bản sao).

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Cẩm V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không có tài liệu, chứng cứ khác giao nộp cho Tòa án chứng minh cho ý kiến, yêu cầu của nguyên đơn.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, ông C và bà V kết hôn vào năm 1990, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông C, bà V hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phuc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do vấn đề kinh tế gia đình và không còn sống chung cho đến nay.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông C, bà V diễn ra trong thời gian dài. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2009 cho đến nay. Cả hai không tạo điều kiện hàn gắn tình cảm vợ chồng. Ông C yêu cầu ly hôn, bà V không có ý kiến phản hồi. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Cho nên, ông C yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung, do 02 con chung đã thành niên, có khả năng lao động và đương sự không yêu cầu nên đề nghị không đề cập giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, đương sự không yêu cầu nên đề nghị không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C đối với bà V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ông Lê Văn C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Cẩm V. Đồng thời, bà V cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Cẩm V đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà V theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Ông C và bà V tự nguyện kết hôn vào năm 1990 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà V là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Ông C xác định, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, bà V có hành vi bạo lực gia đình và vấn đề tài chính gia đình.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông C và bà V thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ năm 2009 cho đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà V nhưng bà V không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông C. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông C, bà V là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C đối với bà V theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà V, ông C có sinh 02 con chung tên Lê Văn V1, sinh năm 1991 và Lê Văn T, sinh năm 1996. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân. Đồng thời, ông C không yêu cầu Tòa án xem xét việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Cho nên, Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông C xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Đi u 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Đi u 144, 147, 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban th ờng vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn C.

1. Về hôn nhân: Ông Lê Văn C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Cẩm V.

Giấy chứng nhận kết hôn số 274, ngày 23/12/2002 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho ông Lê Văn C và bà Nguyễn Thị Cẩm V không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Do các con chung Lê Văn V1, sinh năm 1991 và Lê Văn T, sinh năm 1996 đã thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không đề cập giải quyết việc nuôi dưỡng con chung.

3. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0013696 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 30 tháng 5 năm 2023; ông Lê Văn C đã nộp đủ án phí.

Bà Nguyễn Thị Cẩm V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Lê Văn C có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Cẩm V được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ