vanban.org

Bản án 226/2023/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh Thùy đối với bị đơn bà Trần Thị Thu về việc “ Tranh chấp tiền hụi”.

Buộc bà Trần Thị Thu phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Minh Thùy tổng số tiền 834.000.000 đồng (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các kho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Minh Thùy-Trần Thị Thu"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh Thùy đối với bị đơn bà Trần Thị Thu về việc “ Tranh chấp tiền hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 226/2023/DS-ST
Ngày: 21/11/2023
V/v “Tranh chấp tiền hụi ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thiều Thị Phi Loan.

2. Ông Trần Văn Chánh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 259/2023/TLST-DS ngày 02/3/2023, về việc “Tranh chấp tiền hụi” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh Thùy, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Có đơn xin vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Vũ Duy Nam - Công ty Luật TNHH MTV YVNLAW - Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Thu, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Căn cứ đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản công khai chứng cứ, biên bản hòa giải, nguyên đơn trình bày: Từ ngày 10/9/2020, bà Thùy có chơi hụi với bà Thu (bà Thu làm chủ hụi) và đã đóng tổng số tiền, cụ thể từng lần đóng hụi như sau:

- Ngày 10/9/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 120.000.000đ;

- Ngày 10/10/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 165.000.000đ;

- Ngày 10/11/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 120.000.000đ;

- Ngày 10/12/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 153.000.000đ;

- Ngày 10/01/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 96.000.000đ;

- Ngày 10/02/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 56.000.000đ;

- Ngày 10/3/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 72.000.000đ;

- Ngày 10/04/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 35.000.000đ;

- Ngày 10/05/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 48.000.000đ;

- Ngày 10/6/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 30.000.000đ;

- Ngày 10/7/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 40.000.000đ;

- Ngày 10/8/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 13.000.000đ;

Tổng cộng số tiền hụi bà Thùy đóng cho bà Thu là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng). Việc đóng hụi bà Thu có ghi lại trong sổ tay của bà Thùy số tiền mỗi lần đóng hụi nêu trên.

Đến tháng 11/2021, bà Thu tuyên bố bể hụi và cam kết mỗi tháng trả cho bà Thùy 50.000.000đ nhưng tính đến nay bà Thu mới chỉ thanh toán cho bà Thùy tổng số tiền 108.000.000đ ( một trăm lẻ tám triệu), cụ thể:

- Tháng 11/2021, bà Thu trả cho bà Thùy 50.000.000đ;

- Tháng 12/2021, bà Thu trả cho bà Thùy 30.000.000đ;

- Tháng 03/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 5.000.000đ;

- Tháng 04/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 5.000.000đ;

- Tháng 05/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 5.000.000đ;

- Tháng 06/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 5.000.000đ;

- Tháng 07/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 5.000.000đ;

- Tháng 08/2022, bà Thu trả cho bà Thùy 3.000.000đ;

Bà Nguyễn Minh Thùy đề nghị Tòa án giải quyết:

* Buộc bà Trần Thị Thu trả số tiền gốc là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

* Ngày 17/11/2023, bà Nguyễn Minh Thùy có đơn không yêu cầu bà Trần Thị Thu thanh toán tiền lãi.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Nguyễn Minh Thùy trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thùy. Buộc bà Trần Thị Thu trả cho bà Thùy tổng số tiền hụi là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Căn cứ chứng minh là mỗi lần đóng tiền hụi bà Thu đều ghi vào sổ tay của bà Thùy đã nhận tiền hụi. Tổng số tiền bà Thu nhận của bà Thùy là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng). Tháng 9 năm 2021, bà Thu thông báo tạm dừng đóng hụi do tình hình dịch bệnh và đến tháng 11 năm 2021, bà Thu tuyên bố bể hụi và cam kết mỗi tháng sẽ trả cho bà Thùy 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) cho đến khi trả hết số tiền 942.000.000đ. Tuy nhiên tính đến tháng 8 năm 2022 bà Thu mới trả được cho bà Thùy số tiền 108.000.000đ (một trăm lẻ tám triệu đồng). Ngày 17/11/2023, bà Nguyễn Minh Thùy có đơn không yêu cầu bà Trần Thị Thu thanh toán tiền lãi nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

* Bị đơn bà Trần Thị Thu vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc nên không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai:

-Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

-Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Minh Thùy. Buộc bà Trần Thị Thu phải có nghĩa vụ trả cho bà Thùy tổng số tiền 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Do bà Thùy không yêu cầu tiền lãi đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết. Bà Trần Thị Thu phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện của bà Nguyễn Minh Thùy khởi kiện bà Trần Thị Thu cư trú tại tổ 1, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.

Về thủ tục tố tụng xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Minh Thùy có đơn xin xét xử vắng mặt; Căn cứ biên bản xác minh đề ngày 09/5/2023 thì bà Trần Thị Thu vắng mặt tại tổ 1, khu phố Long Đức 3, phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa từ tháng 06 năm 2022. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã ra quyết định số 1464/2023/QĐST-DS ngày 11/9/2023 về việc “Quyết định thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng” đối với bà Trần Thị Thu. Ngày 14, 15, 16 tháng 9 năm 2023, Cơ quan thường trú của Đài tiếng nói Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh phát sóng trong 03 ngày liên tiếp thông báo cho bà Trần Thị Thu liên hệ Tòa án thành phố Biên Hòa để làm việc; Ngày 14, 15, 16 tháng 9 năm 2023 báo thanh niên phát hành và thông báo trên ba số liên tiếp (257, 258 và 259) thông báo cho bà Thu đến Toà án nhân dân thành phố Biên Hòa để làm việc và đã được đăng trên cổng thông tin điện tử của Tòa án theo quy định tại điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (từ bút lục 49-69). Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh Thùy là có căn cứ chấp nhận, bởi lẽ: Từ ngày 10/9/2020 đến ngày 10/8/2021 bà Thùy có chơi hụi với bà Thu và đã đóng cho bà Thu tổng số tiền hụi là 942.000.000đ (chín trăm bốn mươi hai triệu đồng), cụ thể:

* Ngày 10/9/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 120.000.000đ;

* Ngày 10/10/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 165.000.000đ;

* Ngày 10/11/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 120.000.000đ;

* Ngày 10/12/2020 đóng tiền hụi cho bà Thu 153.000.000đ;

* Ngày 10/01/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 96.000.000đ;

* Ngày 10/02/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 56.000.000đ;

* Ngày 10/3/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 72.000.000đ;

* Ngày 10/04/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 35.000.000đ;

* Ngày 10/05/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 48.000.000đ;

* Ngày 10/6/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 30.000.000đ;

* Ngày 10/7/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 40.000.000đ;

* Ngày 10/8/2021 đóng tiền hụi cho bà Thu 13.000.000đ;

Những lần bà Thùy đóng tiền hụi, bà Thu đều có ghi vào sổ cho bà Thùy số tiền đã nhận từng lần đóng hụi. Do bể hụi bà Thu có cam kết trả cho bà Thùy mỗi tháng 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) nhưng bà Thu không thực hiện đúng cam kết. Tính đến tháng 8 năm 2022 bà Thu mới trả được cho bà Thùy số tiền 108.000.000đ (một trăm lẻ tám triệu đồng). Hiện số tiền bà Thu còn nợ lại bà Nguyễn Minh Thùy là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng). Do bà Nguyễn Minh Thùy không yêu cầu trả tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét. Từ những căn cứ nêu trên, cần buộc bà Trần Thị Thu phải trả cho bà Nguyễn Minh Thùy tổng số tiền là 834.000.000đ (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

Về án phí và chi phí tố tụng: Do yêu cầu bà Thùy được chấp nhận nên cần buộc bà Trần Thị Thu phải trả lại cho bà Thùy số tiền 10.000.000đ về việc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

Về án phí: Buộc bà Trần Thị Thu phải chịu 37.020.000đ (ba mươi bảy triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Nguyễn Minh Thùy số tiền tạm ứng án phí 18.792.000đ (mười tám triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0006412 ngày 24/02/2023.

Lời trình bảy của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Lời phát biểu của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 184; khoản 1 Điều 207; Điều 180; Điều 227, 228; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Minh Thùy đối với bị đơn bà Trần Thị Thu về việc “ Tranh chấp tiền hụi”.

- Buộc bà Trần Thị Thu phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Minh Thùy tổng số tiền 834.000.000 đồng (tám trăm ba mươi bốn triệu đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.Về án phí DSST và chi phí tố tụng : Buộc bà Trần Thị Thu phải trả lại cho bà Nguyễn Minh Thùy 10.000.000đ (mười triệu đồng). Buộc bà Trần Thị Thu phải chịu 37.020.000đ (ba mươi bảy triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Minh Thùy số tiền tạm ứng án phí 18.792.000đ (mười tám triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0006412 ngày 24/02/2023.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ