vanban.org

Bản án 226/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương M được ly hôn với anh Vũ Văn T.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương M phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0007518 ngày 07/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên), chị Nguyễn Thị Phương M đã nộp đủ án phí. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Phương M xin ly hôn anh Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương M được ly hôn với anh Vũ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 226/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 03 - 12 - 2021
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Huân

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đỗ Văn Mạnh

Ông Bùi Đức Khoa

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 355/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2021 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 220/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 239/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương M, sinh năm 1998; nơi cư trú: Tổ 2, khu 1, phường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Tổ dân phố P, thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Nguyễn Thị Phương M là nguyên đơn, khởi kiện với nội dung: Chị và anh Vũ Văn T kết hôn trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 28 tháng 11 năm 2017. Sau lễ cưới, chị về chung sống với anh T tại tổ dân phố P, thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng ở nhà của bố mẹ đẻ anh T. Cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng trong sinh hoạt. Vợ chồng chung sống đã lâu nhưng không có con chung dẫn đến tình cảm ngày càng thờ ơ lạnh nhạt, không còn sự quan tâm gắn bó với nhau. Chị M về nhà bố mẹ đẻ ở, chị và anh T hiện nay đã sống ly thân nhau. Gia đình đã động viên khuyên giải nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không được cải thiện. Nay, chị M nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với anh T nên chị đề nghị được ly hôn với anh Vũ Văn T. Chị và anh T không có con chung, không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai, anh Vũ Văn T trình bày thống nhất với chị Nguyễn Thị Phương M về thời gian, điều kiện kết hôn và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay chị M có đơn xin ly hôn, quan điểm của anh T là đồng ý ly hôn. Anh và chị M không có con chung, không có tài sản chung. Do bận đi làm không đến Tòa án được nên anh T đề nghị được xét xử vắng mặt và thông báo kết quả cho anh được biết.

Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Về thẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên đã tuân theo đúng quy định của pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tiến hành giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Phương M được ly hôn anh Vũ Văn T. Nguyên đơn nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng

Nguyên đơn, bị đơn đều được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa và đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về yêu cầu của chị Nguyễn Thị Phương M ly hôn với anh Vũ Văn T

Chị Nguyễn Thị Phương M và anh Vũ Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng. Do đó, hôn nhân giữa chị M và anh T là hôn nhân hợp pháp. Tại biên bản lấy lời khai của các đương sự đều thống nhất thể hiện mâu thuẫn vợ chồng phát sinh từ đầu năm 2020 và ngày càng trầm trọng hơn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, bất đồng trong sinh hoạt, vợ chồng trẻ tuổi thiếu sự nhường nhịn, quan tâm và chia sẻ nên xảy ra cãi mắng lẫn nhau thường xuyên. Gia đình đã tham gia khuyên giải nhưng không có kết quả. Chị M và anh T đã sống ly thân nhau và không còn quan tâm đến nhau. Anh T có lời khai thể hiện quan điểm đồng ý ly hôn. Điều này cho thấy tình trạng mâu thuẫn giữa chị M và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị M xin ly hôn anh T.

Về án phí, chị Nguyễn Thị Phương M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương M được ly hôn với anh Vũ Văn T.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương M phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp (ghi tại biên lai thu số 0007518 ngày 07/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên), chị Nguyễn Thị Phương M đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Phương M và anh Vũ Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ