vanban.org

Bản án 226/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị im L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị im L được ly hôn với anh Hoàng Nguyên H. Về nuôi con chung và cấp dư ng nuôi con chung: Có một con chung tên Hoàng Nguyên K, sinh ngày 23/02/2004. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Do mâu thuẫn gia đình bà Lê Thị Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Hoàng Nguyên H"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị im L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N QU N 8
TH NH PH H CH M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 226/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 31/3/2021
V/v : Tranh chấp ly hôn giữa chị L và
anh H

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

T A ÁN NH N D N QU N 8 TH NH PH H CH M NH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Lương Duy Minh Chính

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Năm

2. Ông Đoàn Văn

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký của Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ng Phan Xuân Hiền – iểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 948/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/02/2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2021/QĐST-HNGĐ ngày 15/3/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị im L; Sinh năm 1978;

Nơi đăng ký thường trú: Ấp A, huyện B, tỉnh Bến Tre;

- B đơn: Anh Hoàng Nguyên H; Sinh năm 1974;

Nơi cư trú: Số 2385/36 đường D, Phường , Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh;

(Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘ DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, nguyên đơn chị Lê Thị im L trình bày:

Chị L và anh Hoàng Nguyên H chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74, quyển số I/2015, đăng ký ngày 11/11/2013.

Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do giữa chị L và anh Hán bất đồng quan điểm sống, bất đồng về suy nghĩ và cách giải quyết các vấn đề trong cuộc sống vợ chồng. Mặc dù đã nhiều lần tự hoà giải, hàn gắn nhưng mâu thuẫn gia đình ngày càng trầm trọng hơn, giữa vợ chồng không còn tiếng nói chung, không chia sẻ được các vấn đề trong cuộc sống gia đình nên cả hai đã không còn chung sống từ đầu năm 2010 cho đến nay. Do đó, chị L nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị L được ly hôn anh H.

Về con chung: Có một con chung tên Hoàng Nguyên K, sinh ngày 23/02/2004.

Chị L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn. Chị L không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Chị L tự xác định giữa chị L và anh H không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Chị L tự xác định giữa chị L và anh Hán không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn anh Hoàng Nguyên H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi được lời khai, không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án và xét xử, Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, về thời hạn giải quyết vụ án đảm bảo theo quy định của pháp luật, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, bị đơn không thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị im L.

NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Anh Hoàng Nguyên H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để hòa giải mà vẫn cố tình vắng mặt. Do vậy, theo quy định tại Điều 207 của Bộ Luật tố tụng dân sự, vụ án không thể tiến hành hòa giải được.

Anh H đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, Giấy triệu tập dự phiên tòa xét xử đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh H theo quy định tại hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Lê Thị im L có đơn đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào hoản 1 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét đơn khởi kiện của chị Lê Thị im L thì đây là tranh chấp ly hôn theo yêu cầu một bên, do bị đơn là anh Hoàng Nguyên H có đăng ký thường trú và tại thời điểm thụ lý vụ án anh H vẫn đang cư trú tại Quận 8, nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.

[3] Về các yêu cầu của đương sự:

Chị Lê Thị im L và anh Hoàng Nguyên H chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 74, quyển số I/2015, đăng ký ngày 11/11/2013, nên xét đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp phù hợp với Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3.1] Xét yêu cầu ly hôn của chị L, chị L trình bày trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do giữa chị L và anh H bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên gây tranh cãi, anh H không quan tâm và có trách nhiệm với gia đình, vợ con. Dù chị L đã cố gắng hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn sự chia sẻ và tôn trọng nhau, cuộc sống gia đình không có hạnh phúc. Tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không còn đạt được và cả hai đã không còn chung sống từ năm 2010 cho đến nay. Nên chị L yêu cầu được ly hôn. Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, yêu cầu của chị L là có căn cứ cần giải quyết.

Xét thấy anh H đã được Tòa án triệu tập nhiều lần đến Tòa để tạo điều kiện cho hai bên hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng anh H vẫn vắng mặt và cũng không có mặt tại phiên tòa xét xử, điều này thể hiện anh H không còn tha thiết đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình, tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh H không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã phát sinh trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được, nên yêu cầu ly hôn của chị L là có căn cứ cần chấp nhận vì phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3.2] Về con chung và cấp dư ng nuôi con chung: Có một con chung tên Hoàng Nguyên K, sinh ngày 23/02/2004.

Chị L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con chung Hoàng Nguyên

sau khi ly hôn. Chị L không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con chung.

Ngày 14/12/2020, qua việc lấy lời khai, trẻ Nguyên K đã thể hiện nguyện vọng muốn được sống chung với chị L sau khi chị L và anh H ly hôn.

Xét yêu cầu của chị L, ý kiến của cháu Nguyên là phù hợp với Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và Gia đình mặt khác cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung và đảm bảo quyền lợi của con nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, giao con chung Hoàng Nguyên cho chị L tiếp tục trực tiếp nuôi dư ng sau khi ly hôn, ghi nhận việc chị L không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con chung.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị L tự khai giữa chị L và anh H không có tài sản chung và không nợ gì của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, do chưa có ý kiến của anh H về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết, nếu sau này có tranh chấp, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.

[4] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 207, hoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;

Áp dụng:

- Các Điều 8, 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị im L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị im L được ly hôn với anh Hoàng Nguyên H.

2. Về nuôi con chung và cấp dư ng nuôi con chung: Có một con chung tên Hoàng Nguyên K, sinh ngày 23/02/2004.

Giao con chung Hoàng Nguyên cho chị Lê Thị im L trực tiếp nuôi dư ng sau khi ly hôn. Ghi nhận việc chị L không yêu cầu anh Hoàng Nguyên H cấp dư ng nuôi con chung.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: hông xem xét giải quyết. Trường hợp có tranh chấp, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.

4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Lê Thị im L phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0044504 ngày 05/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Về quyền kháng cáo: Chị L, anh H có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự; Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành theo các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

TM. HỘ Đ NG X T X S TH M

Cỡ chữ