vanban.org

Bản án 226/2019/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 31/07/2019 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/07/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Võ Đức T phạm tội môi giới mại dâm và chứa mại dâm - phạm tội môi giới mại dâm (điều 328 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
  • Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 226/2019/HSPT
Ngày: 31- 7 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n T n Đ c

Các Thẩm phán:

Ông Y Phi Kbuôr

Ông Nguy n Huờn.

- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Công Bình – Thư Toà án nhân dân tỉnh Đắ Lắ .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk lắk tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Đ c - Ch c vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắ Lắ xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ l số: 212/2019/HSPT ngày 02 tháng 7 năm 2019 đối với bị cáo Võ Đ c T phạm tội “Chứa mại dâm” và tội “Môi giới mại dâm”. Do có kháng cáo của bị cáo đối với bản án hình sự sơ thẩm số 11/2019/HSST ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện M’ Đrắ , tỉnh Đắk Lắk.

Bị cáo có kháng cáo:

Họ và tên: Võ Đức T, sinh ngày 15 tháng 9 năm 1985 tại huyện T, tỉnh Quảng am; ơi cư trú: tổ dân phố số C, thị tr n M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk; Trình độ học v n: 12/12; Tôn giáo: Phật giáo. Nghề nghiệp: kinh doanh. Dân tộc: Kinh. Giới tính: nam. Con ông Võ Đ c T1 và bà Nguy n Thị H, có vợ: Phan Thị Minh P và có 03 con (con lớn nh t sinh năm 2009, con nhỏ nh t sinh năm 2017), tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 15/9/2018 đến ngày 24/9/2018. Bị cáo hiện đang tại ngoại, bị cáo có mặt tại phiên tòa.

* Nh n n i ha ia

n h :

- Điều tra viên ông Trịnh Hưng K, đơn vị công tác: Công an huyện M’Đrắk. Vắng mặt tại phiên tòa.

1

- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Văn H và Luật sư Đặng Thanh Q – Văn phòng Luật sư Đ, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đă Lă .Vắng mặt tại phiên tòa và bị cáo đề nghị xét xử vắng mặt luật sư.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phan Thị Minh P, sinh năm 1989

Bà Nguy n Hồng N (N1) sinh năm 1994.

(Đều có mặt)

Bà Nguy n Thị Hương T2 sinh năm 1971;

Bà Võ Thị Yến T3 sinh năm 1994.

Bà Nguy n Thị N2 (L) sinh năm 1987 Đều trú tại: Tổ dân phố số 9, thị tr n M, huyện M, tỉnh Đắk Lắk.

Bà H’R Byă sinh năm 1985. ơi cư trú: xóm M, buôn E, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

Ông Nguy n Bảo T4 sinh năm 1968. ơi cư trú: thôn S, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Ông Trần Văn H2 sinh năm 1984. ơi cư trú: Tổ dân phố số B, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Ông Nguy n Văn 3 sinh năm 1970. ơi cư trú: Tổ dân phố số H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

(Đều vắng mặt)

NỘI NG V N

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Võ Đ c T là chủ cơ sở inh doanh dịch vụ Karao e TT (tại tổ dân phố số C, thị tr n M, huyện M), T thuê các nữ nhân viên đến phục vụ, tiếp tân và hát cùng với hách hi có yêu cầu. T xây dựng 06 phòng trọ để các nhân viên ở trọ và sinh hoạt hàng ngày. T còn thỏa thuận với một số nhân viên nữ phục vụ tự do là hi có hách T s gọi đến phục vụ cho quán của T, m i lần gọi đến như vậy những nữ nhân viên này s nhận được 100.000đồng/giờ.

Khoảng tháng 8/2018, th y việc kinh doanh Karaoke lợi nhuận không cao, để trang trải cho cuộc sống của gia đình đang gặp hó hăn, T thỏa thuận, cho phép các nữ nhân viên bán dâm cho khách tại dãy trọ của T hoặc để đi nhà nghỉ, m i lần họ bán dâm, nữ bán dâm phải trả cho T tiền phòng và tiền công mà T đã cho phép họ đi bán dâm từ 100.000đồng đến 200.000đồng/lần.

2

Khoảng 16 giờ ngày 14/9/2018, Nguy n Văn N3, Nguy n Bảo T4 và Trần Văn H2 đến phòng “VIP.1” của T hát Karaoke, T bố trí H’T Byă, guy n Thị ở (Loan) và guy n Thị T4 phục vụ hách. Hát đến hoảng 17 giờ 30 c ng ngày, T4 ra quầy tiếp tân gặp T để đặt v n đề gọi gái bán dâm, T nói “Anh vào phòng hỏi tụi nó, đ a nào đi được thì đi”. T4 đặt v n đề với N2, H’T và T4 nhưng hông có ai đồng ý. T4 tiếp tục ra gặp T, th y guy n Hồng 1 (nhân viên của quán), T nói T4 ra đặt v n đề với N1, N1 đồng ý. T4 đưa cho T 1.000.000đồng, T đưa số tiền này cho N1 và nói khi nào bán dâm cho T4 xong thì đưa lại cho T4 400.000 đồng tiền thừa. N1 điều khiển xe mô tô của T chở T4 đến phòng 203, nhà nghỉ H ở tổ dân phố C, thị tr n M, huyện M để mua bán dâm với nhau.

Tại quán Karaoke, N3 đặt v n đề với T về việc mua dâm, th y H’R Byă đi tới, T hỏi H’R có đi bán dâm với N3 được hông, H’R đồng bán dâm cho N3 với giá 600.000 đồng/lần. H’R d n N3 vào phòng số 3 quán trọ của T để mua bán dâm với N3.

Trong lúc các đối tường đang mua bán dâm tại các địa điểm nêu trên thì bị Phòng Cảnh sát hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk bắt quả tang. Vật ch ng tạm giữ: 1.600.000đồng; 03 bao cao su đã qua sử dụng; 01 điện thoại di động nhãn hiệu o ia, màu đen bạc của Võ Đ c T; 01 gi y ch ng nhận đăng hộ kinh doanh số: 40I8001202 ngày 29/5/2018 của phòng Tài chính – Kế hoạch huyện M cho Võ Đ c T.

Tại bản Kết luận định giá tài sản số 15/KL-HĐĐG ngày 11/3/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huyện M thì căn phòng trọ số 03 của quán TT có giá trị 24.564.000 động; 01 giường mà các đối tượng sử dụng để mua bán dâm có giá 240.000 đồng.

Tại bản án số 11/2019/HSST ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện M’ Đrắ , tỉnh Đắk Lắ đã quyết định:

Tuyên bố bị cáo Võ Đ c T phạm các tội “Ch a mại dâm” và “Môi giới mại dâm”

- Áp dụng hoản 1 Điều 327 và điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo Võ Đ c T 01 (Một) năm t về tội “Ch a mại dâm”.

- Áp dụng hoản 1 Điều 328 và hoản 2 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo Võ Đ c T 06 (Sáu) tháng tù về tội “Môi giới mại dâm”.

3

Áp dụng điểm a hoản 1 Điều 55 BLHS để tổng hợp hình phạt. Bị cáo Võ Đ c T phải ch p hành hình phạt chung của 02 tội là 1 (Một) năm 06 ( Sáu) tháng tù.

Ngoài ra, Tòa án c p sơ thẩm còn quyết định về trách nhiệm dân sự, xử l vật ch ng, án phí và quyền háng cáo theo quy định pháp luật.

Ngày 03/6/2019, bị cáo Võ Đ c T háng cáo với nội dung: Xin giảm nhẹ hình phạt đối với tội “Ch a mại dâm” và đề nghị c p phúc thẩm tuyên bị cáo hông phạm tội “Môi giới mại dâm”.

Tại phiên toà phúc thẩm, bị cáo đã hai nhận hành vi phạm tội của mình về tội “Ch a mại dâm” đúng như nội dung bản án sơ thẩm, bản cáo trạng cũng như lời hai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm. Tuy nhiên, bị cáo cho rằng bị cáo hông phạm tội “Môi giới mại dâm” bởi việc T4 và N1 tự thỏa thuận với nhau đến nhà nghỉ H mua bán dâm bị cáo hông biết nên bị cáo hông phạm tội “Môi giới mại dâm”.

Quá trình tranh luận tại phiên toà phúc thẩm, đại diện Viện iểm sát đã đánh giá tính ch t m c độ nguy hiểm cho xã hội đối với hành vi phạm tội của bị cáo Võ Đ c T và cho rằng Tòa án c p sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Ch a mại dâm” theo hoản hoản 1 Điều 327 và tội “Môi giới mại dâm” hoản 1 Điều 328 Bộ luật hình sự là có căn c , đúng người, đúng tội và đúng pháp luật. Việc bị cáo hông thừa nhận phạm tội “Môi giới mại dâm” là hông xác đáng. Bởi vì ngay từ hi bị cơ quan công an bắt quả tang và lập biên bản phạm tội quả tang thì bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình và tự viết bản tường trình tự hai về hành vi phạm tội “Môi giới mại dâm”. Nhưng sau đó bị cáo lại hai là viết theo những gì điều tra viên đọc cho viết là vô căn c nên hông có cở sở pháp lý để ch p nhận háng cáo êu oan đối với tội “Môi giới mại dâm” của bị cáo.

Xét th y m c hình phạt mà Tòa án c p sơ thẩm xử phạt đối với bị cáo là tương x ng với tình ch t, m c độ hành vi, hậu quả mà bị cáo gây ra. Quá trình phúc thẩm bị cáo hông cung c p thêm tình tiết giảm nhẹ nào mới nên hông có căn c ch p nhận háng cáo của bị cáo.

Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn c điểm a hoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự. Không ch p nhận háng cáo của bị cáo Võ Đ c T, giữ nguyên bản án số 11/2019/HSST ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện M’Đrắ .

Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, hông bị háng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bị cáo v n giữ nguyên nội dung háng cáo và hông bào chữa gì thêm.

4

Căn c vào các ch ng c , tài liệu đã được thẩm tra tại phiên toà phúc thẩm; Căn c vào ết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện ch ng c , iến của Kiểm sát viên, quan điểm bào chữa cho bị cáo và của bị cáo.

NH N Đ NH ỦA A N:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Xét lời khai của bị cáo Võ Đ c T tại phiên tòa phúc thẩm là phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, tại phiên tòa sơ thẩm, phù hợp với các tài liệu, ch ng c đã thu thập có trong hồ sơ vụ án nên đã có đủ cơ sở để kết luận: Tòa án c p sơ thẩm đã xét xử bị cáo Võ Đ c T về tội “Chứa mại dâm” theo khoản 1 Điều 327 Bộ luật hình sự là có căn c , đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.

[2] Xét kháng cáo đề nghị c p phúc thẩm tuyên bố bị cáo hông phạm tội “Môi giới mại dâm” thì th y: Tại Biên bản bắt người phạm tội quả tang lập ngày 14/9/2018, Bản tự hai, Bản tường trình, Biên bản ghi lời hai, Biên bản hỏi cung của bị cáo thể hiện và xác định rằng: Vào hoảng 16 giờ ngày 14/9/2018 sau hi hát arao e, guy n Bảo T4 đề đạt nhu cầu mua dâm của mình cho Võ Đ c T biết thì T bảo T4 đặt v n đề với N1, khi T4 rủ N1 bán dâm cho T4 thì N1 đồng . T4 đưa cho T 1.000.000 đồng, T đưa lại cho N1 và bảo N1 bán dâm cho T4 xong thì đưa lại cho T4 400.000đồng. N1 điều hiển xe của T chở T4 đi bán dâm thì bị bắt quả tang. Lời hai này của T ph hợp với lời hai của Nguy n Bảo T4 (người mua dâm), guy n Hồng N1 (người bán dâm) và những người liên quan, người ch ng iến hác…Hành vi của bị cáo rõ ràng đã làm trung gian tổ ch c cho người mua dâm và người bán dâm gặp nhau để quan hệ tình dục trái pháp luật. Bị cáo và người bán dâm cũng thừa nhận: ếu hông được sự cho phép của T thì người bán dâm hông được đi bán dâm, số tiền sau hi bán dâm phải đưa cho T từ 100.000đ đến 200.000đ, d T chưa được nhận tiền nhưng hành vi của T đã c u thành tội “Môi giới mại dâm”. Mãi sau này, bị cáo và người bán dâm ( guy n Hồng N1) đã phủ nhận lời hai trước đây vì cho rằng cán bộ điều tra bảo viết sao thì viết vậy, do tâm l lo sợ nên đã viết theo nội dung cán bộ điều tra đọc. Tuy nhiên, hi hỏi bị cáo, người liên quan có bị mớm cung, ép cung hông thì bị cáo và người liên quan thừa nhận hông có; hi hỏi Biên bản bắt người phạm tội quả tang có nhiều người ch ng iến, Bản tự hai,

5

Bản tường trình do bị cáo tự viết có nội dung thừa nhận việc môi giới mại dâm thì bị cáo hông viện ra l do gì. Do đó HĐXX hông có căn c để ch p nhận nội dung háng cáo êu oan của bị cáo về tội “Môi giới mại dâm”, việc án sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Môi giới mại dâm" là đủ căn c .

[3] M c hình phạt của hai tội đối với bị cáo Võ Đ c T mà Toà án c p sơ thẩm đã tuyên là thỏa đáng, tương x ng với tính ch t, m c độ, hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, cả hai tội đều xét xử ở m c hình phạt hởi điểm; c p sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo hông cung c p thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới. Vì vậy hông có căn c ch p nhận háng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án hình sự sơ thẩm.

[4] Về án phí: Do háng cáo hông được ch p nên bị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.

[5] Các quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có kháng cáo, hông bị háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày hết thời hạn háng cáo háng nghị.

Vì các lẽ trên,

Q YẾ Đ NH:

Áp dụng điểm a hoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

[1] Không Ch p nhận háng cáo của bị cáo Võ Đ c T – Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 11/2019/HSST ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện M’ Đrắ , tỉnh Đắk Lắk.

Tuyên bố bị cáo Võ Đ c T phạm các tội: “Ch a mại dâm” và “Môi giới mại dâm”.

- Áp dụng hoản 1 Điều 327 và điểm s hoản 1 hoản 2 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo Võ Đ c T 01 (Một) năm t về tội “Ch a mại dâm”;

- Áp dụng hoản 1 Điều 328 và hoản 2 Điều 51 BLHS. Xử phạt bị cáo Võ Đ c T 06 (Sáu) tháng t về tội “Môi giới mại dâm”.

Áp dụng điểm a hoản 1 Điều 55 BLHS để tổng hợp hình phạt. Bị cáo Võ Đ c T phải ch p hành hình phạt chung của 02 tội là 01 (Một) năm 06 ( Sáu) tháng tù. Bị cáo Được h u trừ thời gian tạm giữ từ ngày 15/9/2018 đến ngày 24/9/2018. Thời hạn t tính từ ngày bị cáo bị bắt đi thi hành án.

[2] Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Võ Đ c T phải chịu 200.000 đồng tiền án phí Hình sự phúc thẩm.

6

[3] Các quyết định hác của bản án sơ thẩm hông có háng cáo, hông bị háng cáo, háng nghị đã có hiệu lực pháp luật, ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ