- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng N khởi kiện xin ly hôn anh Thạch Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N. Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Thạch Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI - TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:226/2019/HNGĐ-ST Ngày 18 - 10 - 2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 392/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019, về tranh chấp “ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 399/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp H T, xã H B T, huyện C T, tỉnh An Giang (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Thạch Văn Đ, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Ấp T Đ, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:
Về hôn nhân: Chị N và anh Đ kết hôn vào ngày 24/3/2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H B T, huyện C T, tỉnh An Giang, hôn nhân tự nguyện. Anh, chị đã ly thân từ tháng 9 năm 2014 cho đến nay. Nguyên nhân là do vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Thạch Thị Nhã K, sinh ngày 11/7/2013, hiện tại đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N xin nuôi con và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng.
Về tài sản chung và về nợ: Chị N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với anh Thạch Văn Đ: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đ theo quy định pháp luật nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Hồng N có đơn xin từ chối tham gia tố tụng. Đối với anh Thạch Văn Đ, Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng anh Đ vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị N thấy rằng, từ khi thụ vụ án đến khi đưa ra xét xử, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Đ biết việc chị N khởi kiện xin ly hôn với anh, nhưng anh Đ không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Nhung xem như anh Đ đã đồng ý với yêu cầu xin ly hôn của chị N. Xét về nguyên nhân mâu thuẫn, xuất phát từ việc anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên chị N và anh Đ xảy ra nhiều mâu thuẫn nhưng không thể hàn gắn được dẫn đến anh chị đã ly thân hơn hơn 05 năm nay. Xét thấy mâu thuẫn của anh, chị đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Thạch Văn Đ.
Về con chung: Xét yêu cầu xin nuôi con của chị N thấy rằng, từ ngày anh, chị ly thân đến nay cháu K do chị N nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần giao cháu K cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị Nguyễn Thị Hồng N xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 53; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N. Cho chị Nguyễn Thị Hồng N được ly hôn với anh Thạch Văn Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Thạch Thị Nhã K, sinh ngày 11/7/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Anh Thạch Văn Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng N phải chịu 300.000 đồng. Ngày 05 tháng 8 năm 2019 chị N đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0009349 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Thạch Văn Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nôi nhaän: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đ D; - Chi cục THADS huyện Đ D; - UBND xã Hòa Bình Thạnh, huyện C T; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô; - Löu aùn vaên. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |