vanban.org

Bản án 225202/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh H, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp LQ, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh H: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977. Nơi cư trú: ấp LQ, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "uỳnh H tranh chấp hợp đồng vay với Trần Kim Giảng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 225/2022/QĐST–DSChợ Lách, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 143/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh H, sinh năm 1983. Nơi cư trú: ấp LQ, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh H: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977. Nơi cư trú: ấp LQ, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Trần Kim Giảng P, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Số 648/67 ấp LH, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Kim Giảng P:

- Ông Nguyễn Bá K, sinh năm 1983. Đăng ký thường trú: số 704 ADV, phường 13, quận 6, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: số 26 DTQ, phường An Lạc A, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.

- Hoăc bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1997. Đăng ký thường trú: ấp 6, xã MTN, huyện CL, tỉnh Tiền Giang. Đại chỉ liên lạc: số 311 ĐBP, phường 4, Quận 3, TP Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự: Bà Trần Kim Giảng P có nghĩa vụ trả bà Huỳnh H số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng. Thời hạn trả kể từ ngày quyết định của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

- 1 -

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ghi nhận sự thống nhất của bà Huỳnh H, bà Trần Kim Giảng P ngoài số tiền 300.000.000 đồng bà Trần Kim Giảng P có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh H trong vụ án này thì hai bên đã tất nợ; giữa bà bà Trần Kim Giảng P, bà Huỳnh H không còn khoảng nợ nào khác.

- Về chi phí giám định: Bà Huỳnh H tự nguyện nộp là 2.400.000 đồng và đã nộp xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Kim Giảng P phải nộp là 3.750.000 đồng.

+ Bà Huỳnh H phải nộp là 3.750.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 9.640.600 đồng theo biên lai thu số 0001825 ngày 15/12/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Huỳnh H số tiền 5.890.600 đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ