- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Thái Sanh H. Anh Thái Sanh H được ly hôn với chị Nguyễn Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 225/2023/HNGĐ-ST Ngày: 08/5/2023 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thế Tụng 2. Ông Trần Hoàng Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo. Ngày 08 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 489/2022/TLST-HN ngày 28/10/2022 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2023/QĐXX – ST ngày 03 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 60/2023/QĐST – DS ngày 21 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Thái Sanh H – sinh năm: 1968; Địa chỉ: ấp BA, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Nguyễn Tuyết M - sinh năm: 1970; Địa chỉ: ấp BA, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh H có đơn xin vắng mặt; Chị M vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Thái Sanh H trình bày:
- Về tình cảm: Tôi và chị M cưới nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, mâu thuẫn trầm trọng không hàn gắn được. Nay tôi yêu cầu được ly hôn với chị M.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là: Thái Tuyết A – sinh năm 1999 và Thái Trường B – sinh ngày 18/01/2005. Hiện nay cháu A đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu B đến ngày 18/01/2023 thì đã đủ 18 tuổi, trưởng thành cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2 -
- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Bị đơn chị Nguyễn Tuyết M vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, không có ý kiến gửi cho Tòa. Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị M, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Do chị M có hộ khẩu thường trú tại: ấp BA, xã ĐHP, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Anh H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H. Riêng đối với chị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị M. [3] Đối với yêu cầu xin ly hôn của anh H, Hội đồng xét xử xét thấy: anh H trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, mâu thuẫn trầm trọng không hàn gắn được. Riêng chị M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, không có ý kiến gửi cho Tòa, từ đó cho thấy chị không muốn hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H. [4] Về con chung: Có 02 con chung tên là: Thái Tuyết A – sinh năm 1999 và Thái Trường B – sinh ngày 18/01/2005. Hiện nay cháu A và cháu B đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên anh H không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. [5] Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [6] Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [7] Về án phí: Anh H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật. [8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147, Điều 228, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử: 1. Về tình cảm:
- 3 -
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Thái Sanh H. Anh Thái Sanh H được ly hôn với chị Nguyễn Tuyết M. 2. Án phí: Anh Thái Sanh H chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0025207 ngày 24/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, xem như anh H đã thực hiện xong phần án phí. 3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh TG; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - UBND xã ĐHP, CG,TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. - 4 - THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Tuyết Hạnh |