- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Thu Tr xin ly hôn anh Phạm Văn Th"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Thu Tr và anh Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 225/2019/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 8 - 2019 V/v ly hôn giữa chị Tr và anh Th |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trung Kiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Ng c Chinh;
Ông Bùi Văn Bình.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Văn inh – Th m tra vi n Toà án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: ng Lại Minh Khôi – Kiểm sát vi n.
Ngày 23 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hải Hậu xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2019/QĐXX T-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu Tr, sinh năm 1986; đăng ký HKTT: xã HT, huyện H, tỉnh Nam Định; nơi ở hiện tại: Thôn P, thị trấn C, huyện T, tỉnh Nam Định. Có m t.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: xã HT, huyện H, tỉnh Nam Định. V ng m t, có đơn xin v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/6/2019 và lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Tr n Thị Thu Tr trình bày:
Chị kết hôn với anh Phạm Văn Th có tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 09/8/2010 tại Ủy ban nhân dân xã HT, huyện H, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng ở chung nhà với bố mẹ đẻ anh Th, sau đó được bố mẹ chồng cho đất, xây nhà ra ở ri ng liền kề bố mẹ chồng. Trong cuộc sống giữa vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không chia sẻ được với nhau m i chuyện trong gia đình, cuộc sống không có hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 07/2018 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn xin ly hôn với anh Th.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Trần Khánh L, sinh ngày 01/8/2011. Khi ly hôn chị nhận trực tiếp nuôi con, không y u cầu anh Th cấp dư ng nuôi con cho chị nhưng anh Th đã xin cấp dư ng nuôi con thì chị cũng đồng ý.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Vợ chồng tự thỏa thuận n n chị không y u cầu Tòa án giải quyết.
Tại iên n l y lời khai ngày
, ị đơn anh Phạm Văn Th trình bày:
Anh thống nhất với chị Tr về thời gian kết hôn, quá trình chung sống. Về mâu thuẫn vợ chồng, theo anh Th trình bày vợ chồng chỉ xảy ra mâu thuẫn nhỏ, cũng có đôi lúc bất đồng giữa mẹ chồng con dâu. Chị Tr xin phép về b n ngoại chơi rồi không về nhà nữa. nh thấy mâu thuẫn vợ chồng không lớn n n xin được hòa giải đoàn tụ.
Về con chung, anh Th thống nhất với chị Tr vợ chồng có 01 con chung. nh nhất tr nếu ly hôn để cho chị Tr nuôi con, anh nhận cấp dư ng nuôi con cho chị Tr m i tháng là 2.000.000 đồng nhưng anh đề nghị chị Tr vẫn để con tiếp tục h c tại xã Hải Trung vì cháu đã quen trường lớp, anh sẽ h trợ đưa đón con.
Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: nh Th trình bày thống nhất với ý kiến của chị Tr, không y u cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hải Hậu tại phi n tòa phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Th m phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thu Tr đối với anh Phạm Văn Th; giao cho chị Tr trực tiếp nuôi con chung; ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn Th nhận cấp dư ng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng; về tài sản chung, nợ chung các đương sự không y u cầu n n không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn anh Phạm Văn Th v ng m t tại phi n tòa nhưng đã có đơn xin xét xử v ng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t anh Th là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu Tr và anh Phạm Văn Th kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 09/8/2010 tại UBND xã HT, huyện H nên có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống chị Tr và anh Th đã nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đã ly thân từ tháng 07/2018 cho đến nay. Chị Tr xin ly hôn, anh Th xin hòa giải đoàn tụ. Tuy nhi n khi Tòa án triệu tập để hòa giải đoàn tụ vợ chồng, anh Th đã nhận thông báo của Tòa án hợp lệ nhưng đều v ng m t n n Tòa án không tiến hành hòa giải được. Xét mâu thuẫn giữa chị Tr và anh Th đã kéo dài, nếu có tiếp tục duy trì thì mục đ ch của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cần chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Thu Tr là phù hợp.
Về con chung: Chị Tr và anh Th thống nhất xác định vợ chồng có một con chung là cháu Phạm Trần Khánh L, sinh ngày 01/8/2011, hiện đang ở cùng chị Tr. Chị Tr nhận nuôi con, anh Th cũng nhất tr , cháu Ly cũng có nguyện v ng được ở cùng với mẹ. Do đó cần giao cháu Phạm Trần Khánh L cho chị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Anh Th tự nguyện nhận cấp dư ng nuôi con m i tháng là 2.000.000 đồng/tháng, tại phi n tòa chị Tr cũng nhất tr n n cần ghi nhận sự tự nguyện cấp dư ng nuôi con của anh Phạm Văn Th.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Tr và anh Th thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không y u cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án ph : Nguy n đơn chị Trần Thị Thu Tr phải chịu án ph dân sự sơ th m về việc ly hôn; anh Phạm Văn Th phải chịu án ph dân sự sơ th m về cấp dư ng theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Thu Tr và anh Phạm Văn Th.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Trần Khánh L sinh ngày 01/8/2011 cho chị Trần Thị Thu Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự lập được (cháu L đang ở cùng chị Tr).
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn Th cấp dư ng nuôi con chung cho chị Trần Thị Thu Tr là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng), t nh từ tháng 09/2019 cho đến khi con chung thành ni n và có khả năng lao động tự lập được và được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
3. Về án ph : Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Chị Trần Thị Thu Tr phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án ph ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án ph đã nộp tại bi n lai số /2016/0000500 ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hậu. Chị Trần Thị Thu Tr đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ th m.
nh Phạm Văn Th phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph cấp dư ng.
4. Về quyền kháng cáo: Nguy n đơn chị Trần Thị Thu Tr có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Bị đơn anh Phạm Văn Th v ng m t tại phi n tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được ni m yết.
| Nơi nhận: - Đương sự: 02 bản; - T ND tỉnh: 01 bản; - VK ND huyện + tỉnh: 2 bản; - Chi cục TH DS huyện: 1 bản; - UBND xã HT: 01 bản; - Hồ sơ vụ án: 02 bản; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Trung Kiên |