- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 225/2019/HNGĐ-ST Ngày: 08/10/2019 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Bé;
2. Ông Ngô Văn Mừng;
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Anh T, Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 431/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 395/2019/QĐXX-ST ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim P, sinh năm 1980; địa chỉ: tổ 02, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (Có yêu cầu xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm 1978; địa chỉ: ấp Q, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lê Thị Kim P trình bày: Chị và anh Phan Thanh T tự tìm hiểu, tổ chức lễ cưới và chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2005, đến ngày 09/6/2006 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng có người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình nên vợ chồng thường hay cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều đến đầu năm 2018 thì mâu thuẫn trầm trọng và không còn chung sống đến nay. Từ khi không còn chung sống vợ chồng không tới lui thăm nhau, không hàn gắn tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài chị P yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh T. Về quan hệ con chung: Chị P xác định, trong thời gian chung sống chị và anh T không có con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa, chị P có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn anh Phan Thanh T được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh T vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến và không hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim P và ông Phan Thanh T kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ngày 09/6/2006 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do ông T có người phụ nữ khác, không quan tâm đến gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ly thân từ năm 2018 đến nay. Nhận thấy, tình cảm không còn, bà P yêu cầu ly hôn với ông T, ông T không có ý kiến phản hồi và không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn hạnh phúc vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên việc bà P yêu cầu xin ly hôn với ông T là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
+ Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: bà P cho rằng không có nên không đề cập giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Lê Thị Kim P yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh T, anh T có nơi cư trú ấp Q, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nguyên đơn chị Lê Thị Kim P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phan Thanh T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị P, anh T là có căn cứ.
Chị Lê Thị Kim P yêu cầu ly hôn với anh Phan Thanh T. Chị P và anh T có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc chị P yêu cầu ly hôn và triệu tập anh T tham gia các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng anh T vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị P. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị P và anh T đã diễn ra trong thời gian dài, nguyên nhân do anh T có người phụ nữ khác bên ngoài, không quan tâm gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày mâu thuẫn nhiều hơn và không còn chung sống từ năm 2018 đến nay. Trong thời gian này hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau cũng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Kim P là phù hợp theo quy định pháp luật.
Về quan hệ con chung: Chị P xác định, trong thời chung sống chị và anh T không có con chung nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về quan hệ tài sản chung: Chị P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Về quan hệ nợ chung: Chị P trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim P đối với anh Phan Thanh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim P được ly hôn với anh Phan Thanh T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 94, ngày 09 tháng 6 năm 2006 do Ủy ban nhân xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long cấp cho anh Phan Thanh T và chị Lê Thị Kim P không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc chị Lê Thị Kim P xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì chị Lê Thị Kim P và anh Phan Thanh T phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Lê Thị Kim P phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0013009 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 08/5/2019. Chị P đã nộp đủ án phí.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |